Sunday, March 6, 2016
On 6:44 AM by MATH CHANNEL in Hình học 9 1 comment
$\boxed{\text {Bài toán 1: }}$ (Đề thi HKI 2007-2008 Q11 TpHCM)
$\boxed{\text {Bài toán 2: }}$ (Đề thi HKI 2008-2009 Q11 TpHCM)
$\boxed{\text {Bài toán 3: }}$ (Đề thi HKI 2009-2010 Q11 TpHCM)
$\boxed{\text {Bài toán 4: }}$ (Đề thi HKI 2010-2011 Q11 TpHCM)
$\boxed{\text {Bài toán 5: }}$ (Đề thi HKI 2011-2012 Q11 TpHCM)
Cho nửa đường tròn $(O)$, đường kính $AB = 2R$. Trên nửa đường tròn $(O)$ lấy điểm $M$ sao cho $AM < BM$. Tiếp tuyến với nửa đường tròn $(O)$ tại $M$ cắt 2 tiếp tuyến $Ax$, $By$ của nửa đường tròn $(O)$ lần lượt tại $D$ và $C$.
$\boxed{\text {Bài toán 6: }}$ (Đề thi HKI 2012-2013 Q11 TpHCM)
Từ điểm $A$ ngoài $(O; R)$ với $OA > 2R$, vẽ 2 tiếp tuyến $AB$, $AC$ ($B$, $C$ là 2 tiếp điểm) và cát tuyến $AEF$ ($E$ nằm giữa $A$, $F$) với $(O)$. Gọi $H$ là trung điểm của $EF$.
$\boxed{\text {Bài toán 9: }}$ (Đề thi HKI 2015-2016 Q11 TpHCM)
Cho nửa đường tròn tâm $O$, đường kính $AB = 2R$. Lấy một điểm $C$ trên nửa đường tròn sao cho $AC = R$. Gọi $K$ là giao điểm của tiếp tuyến tại $A$ với nửa đường tròn và đường thẳng $BC$.
Cho đường tròn tâm $O$ bán kính $R$, $BC$ là dây không qua tâm. Hai tiếp tuyến với $(O;R)$ tại $B$ và $C$ cắt nhau ở $A$. Gọi $H$ là trung điểm $BC$.
a) Chứng minh: $AB = AC$.
b) Chứng minh: ba điểm $O$, $H$, $A$ thẳng hàng.
c) Kẻ đường kính $BD$; $AD$ cắt $(O)$ tại $I$. Chứng minh: $AO$ // $CD$.
d) Cho biết bán kính $R = 15$ cm, dây $BC = 24$ cm. Tính độ dài $AC$, $BI$.$\boxed{\text {Bài toán 2: }}$ (Đề thi HKI 2008-2009 Q11 TpHCM)
Cho nửa đường tròn tâm $O$ đường kính $AB = 2R$. Gọi $Ax$, $By$ là hai tiếp tuyến với đường tròn $(O)$ tại $A$ và $B$. Từ điểm $M$ tùy ý trên nửa đường tròn $(O)$ vẽ tiếp tuyến thứ ba cắt $Ax$ tại $C$ và $By$ tại $D$.
a) Chứng minh: bốn điểm $A$, $C$, $M$, $O$ thuộc cùng một đường tròn.
b) Chứng minh: $AC + BD = CD$.
c) Giả sử $\widehat {BAM} = {60^\circ}$. Tính theo $R$ độ dài các cạnh của tam giác $COD$.
d) $AD$ cắt $BC$ tại $I$ và $MI$ cắt $AB$ tại $H$. Chứng minh: $IM = IH$.
(Chú ý: câu c/ và d/ độc lập với nhau)$\boxed{\text {Bài toán 3: }}$ (Đề thi HKI 2009-2010 Q11 TpHCM)
Cho đường tròn tâm $O$ bán kính $R$, dây $BC$ khác đường kính. Hai tiếp tuyến với $(O; R)$ tại $B$ và $C$ cắt nhau ở $A$. Kẻ đường kính $CD$, kẻ $BH$ vuông góc với $CD$ tại $H$.
a) Chứng minh bốn điểm $A$, $B$, $O$, $C$ thuộc cùng một đường tròn. Xác định tâm và bán kính của đường tròn đó.
b) Chứng minh $AO$ vuông góc với $BC$.
Cho biết bán kính $R = 15$ cm, dây $BC = 24$ cm. Tính $OA$, $AB$.
c) Chứng minh $BC$ là tia phân giác của $\widehat {ABH}$.
d) Gọi $I$ là giao điểm của $AD$ và $BH$. Chứng minh $IH = IB$.$\boxed{\text {Bài toán 4: }}$ (Đề thi HKI 2010-2011 Q11 TpHCM)
Cho đường tròn tâm $O$ bán kính $R$ và điểm $M$ với $OM = 2R$. Kẻ các tiếp tuyến $MA$, $MB$ với đường tròn ($A, B$ $ \in $ $\left( {O;R} \right)$). $MO$ cắt $AB$ ở $I$ và cắt đường tròn ở $C$ và $D$ ($MC < MD$).
a) Chứng minh 4 điểm $M$, $A$, $O$, $B$ cùng thuộc một đường tròn.
b) Tính theo $R$ độ dài các cạnh của tam giác $MAB$.
c) Tính tích $AC \cdot AD$.
d) Chứng minh $MB$ là tiếp tuyến của đường tròn tâm $D$ bán kính $DI$. $\boxed{\text {Bài toán 5: }}$ (Đề thi HKI 2011-2012 Q11 TpHCM)
Cho nửa đường tròn $(O)$, đường kính $AB = 2R$. Trên nửa đường tròn $(O)$ lấy điểm $M$ sao cho $AM < BM$. Tiếp tuyến với nửa đường tròn $(O)$ tại $M$ cắt 2 tiếp tuyến $Ax$, $By$ của nửa đường tròn $(O)$ lần lượt tại $D$ và $C$.
a) Chứng minh: $DC = AD + BC$.
b) Chứng minh: $\triangle DOC$ vuông và tích $AD \cdot BC$ không phụ thuộc vào vị trí của điểm $M$.
c) Đường thẳng $DC$ cắt đường thẳng $AB$ tại $N$. Các tia $BM$, $OM$ cắt tia $Ax$ theo thứ tự tại $E$ và $F$. Chứng minh: $AMFN$ là hình thang cân.
d) Chứng minh: $OE$ $ \bot $ $AC$.$\boxed{\text {Bài toán 6: }}$ (Đề thi HKI 2012-2013 Q11 TpHCM)
Từ điểm $A$ ngoài $(O; R)$ với $OA > 2R$, vẽ 2 tiếp tuyến $AB$, $AC$ ($B$, $C$ là 2 tiếp điểm) và cát tuyến $AEF$ ($E$ nằm giữa $A$, $F$) với $(O)$. Gọi $H$ là trung điểm của $EF$.
a) Chứng minh: 4 điểm $A$, $B$, $O$, $C$ cùng thuộc 1 đường tròn, xác định tâm $M$ của đường tròn này.
b) Tia $OH$ cắt $BC$ tại $K$. Chứng minh: $OA$ $ \bot $ $BC$ tại $I$ và $OI \cdot OA = OH \cdot OK$.
c) Gọi $D$ là trực tâm của $\triangle ABC$. Chứng minh: $OBDC$ là hình thoi và $AD = 2MI$.
d) $KE$ cắt $AB$ tại $N$. Chứng minh: $\widehat {BNO} = \widehat {ENO}$.
$\boxed{\text {Bài toán 7: }}$ (Đề thi HKI 2013-2014 Q11 TpHCM)
Cho đường tròn tâm $O$, đường kính $BC$. Từ điểm $H$ trên đoạn $OB$ ($H$ $ \ne $ $O$, $B$) vẽ dây cung $AD$ $\bot$ $OB$.
$\boxed{\text {Bài toán 8: }}$ (Đề thi HKI 2014-2015 Q11 TpHCM)
Cho nửa đường tròn tâm $O$, đường kính $AB$. Vẽ hai tiếp tuyến $Ax$, $By$ của nửa $(O)$. Gọi $C$ là điểm trên nửa $(O)$ sao cho $AC > BC$. Tiếp tuyến tại $C$ của nửa $(O)$ cắt $Ax$, $By$ lần lượt tại $D$, $E$.
$\boxed{\text {Bài toán 7: }}$ (Đề thi HKI 2013-2014 Q11 TpHCM)
Cho đường tròn tâm $O$, đường kính $BC$. Từ điểm $H$ trên đoạn $OB$ ($H$ $ \ne $ $O$, $B$) vẽ dây cung $AD$ $\bot$ $OB$.
a) Chứng minh: $\triangle ABC$ vuông và $AD^2$ $= 4HB.HC$.
b) Các tiếp tuyến của $(O)$ tại $A$ và $D$ cắt nhau ở $M$. Chứng minh: 3 điểm $M$, $B$, $O$ thẳng hàng và 4 điểm $M$, $A$, $O$, $D$ cùng thuộc một đường tròn.
c) Chứng minh: B là tâm đường tròn nội tiếp $\triangle MAD$ và $BM \cdot CH = CM \cdot BH$.
d) Gọi $I$ là chân đường vuông góc hạ từ $A$ xuống đường kính $DE$, $ME$ cắt $AI$ tại $K$. Chứng minh: $KA = KI$.$\boxed{\text {Bài toán 8: }}$ (Đề thi HKI 2014-2015 Q11 TpHCM)
Cho nửa đường tròn tâm $O$, đường kính $AB$. Vẽ hai tiếp tuyến $Ax$, $By$ của nửa $(O)$. Gọi $C$ là điểm trên nửa $(O)$ sao cho $AC > BC$. Tiếp tuyến tại $C$ của nửa $(O)$ cắt $Ax$, $By$ lần lượt tại $D$, $E$.
a) Chứng minh: $\triangle ABC$ vuông và $AD + BE = ED$.
b) Chứng minh: 4 điểm $A$, $D$, $C$, $O$ cùng thuộc một đường tròn và $\widehat {ADO} = \widehat {CAB}$.
c) $DB$ cắt nửa $(O)$ tại $F$ và cắt $AE$ tại $I$. Tia $CI$ cắt $AB$ tại $K$. Chứng minh: $IC = IK$.
d) Tia $AF$ cắt tia $BE$ tại $N$. Gọi $M$ là trung điểm của $BN$. Chứng minh: 3 điểm $A$, $C$, $M$ thẳng hàng.$\boxed{\text {Bài toán 9: }}$ (Đề thi HKI 2015-2016 Q11 TpHCM)
Cho nửa đường tròn tâm $O$, đường kính $AB = 2R$. Lấy một điểm $C$ trên nửa đường tròn sao cho $AC = R$. Gọi $K$ là giao điểm của tiếp tuyến tại $A$ với nửa đường tròn và đường thẳng $BC$.
a) Chứng minh: $\triangle AKB$, $\triangle ACB$ vuông và tính $\sin \widehat {ABC}$, số đo $\widehat {ABC}$.
b) Từ $K$ vẽ tiếp tuyến thứ hai với nửa đường tròn $(O)$ tại $M$. $OK$ cắt $AM$ tại $E$. Chứng minh: $OK$ $ \bot $ $AM$ và $KC \cdot CB = OE \cdot OK$.
c) Đường vuông góc với $AB$ vẽ từ $O$ cắt $BK$ tại $I$ và cắt đường thẳng $BM$ tại $N$. Chứng minh: $IN = IO$.
d) Vẽ $MH$ $ \bot $ $AB$ tại H. Gọi F là giao điểm của BK và MH. Chứng minh: $EF // AB$.
$\boxed{\text {Bài toán 10: }}$ (Đề thi HKI 2016-2017 Q11 TpHCM)
d) Vẽ $MH$ $ \bot $ $AB$ tại H. Gọi F là giao điểm của BK và MH. Chứng minh: $EF // AB$.
$\boxed{\text {Bài toán 10: }}$ (Đề thi HKI 2016-2017 Q11 TpHCM)
Từ một điểm $A$ ở ngoài đường tròn $(O)$, kẻ hai tiếp tuyến $AB$, $AC$ với $(O)$ ($B$, $C$ là các tiếp điểm) và cát tuyến $ADE$ ($D$ nằm giữa $A$, $E$) sao cho điểm $O$ nằm trong góc $EAB$. Gọi $I$ là trung điểm của $ED$.
a) Chứng minh: $OI$ $ \bot $ $ED$ và ba điểm $I$, $B$, $C$ cùng thuộc đường tròn đường kính $OA$.
b) $BC$ cắt $OA$, $EA$ theo thứ tự tại $H$, $K$. Chứng minh: $OA$ $ \bot $ $BC$ tại $H$ và $AB^2$ $= AK.AI$.
c) Vẽ đường kính $BQ$ và $F$ là trung điểm của $HA$. Chứng minh: $\widehat {BFO} = \widehat {CHQ}$.
d) Tia $AO$ cắt $(O)$ tại hai điểm $M$, $N$ ($M$ nằm giữa $A$, $N$). Gọi $P$ là trung điểm của $HN$, đường vuông góc với $BP$ vẽ từ $H$ cắt tia $BM$ tại $S$. Chứng minh: $MB = MS$.
$\boxed{\text {Bài toán 11: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 12: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 13: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 14: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 15: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 16: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 17: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 18: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 19: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 20: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 11: }}$
Cho $\triangle ABC$ nhọn $(AB < AC)$ có hai đường cao $BD$ và $CE$ cắt nhau tại $H$. Vẽ đường tròn tâm $O$ đường kính $CH$. Gọi $I$ là trung điểm $AH$.
a) Chứng minh: 4 điểm $A$, $E$, $H$, $D$ cùng thuộc đường tròn tâm $I$ và $AH$ $\bot$ $BC$.
b) Gọi $M$ là trung điểm $AB$. Chứng minh: $MD$ là tiếp tuyến của đường tròn $(O)$.
c) Gọi $K$ là giao điểm của $AH$ và $BC$ ($K$ $\in$ $BC$). Chứng minh: $H$ là tâm đường tròn nội tiếp $\triangle EDK$ bán kính $r$.
d) Chứng minh: $2{S_{\Delta EDK}} = \text{chu vi}\Delta EDK \cdot r$.$\boxed{\text {Bài toán 12: }}$
Cho đường tròn $(O)$ đường kính $BC = 2R$. Gọi $A$ là điểm trên đường tròn $(O)$. Tia phân giác góc $BAC$ cắt $BC$ tại $D$ và cắt đường tròn $(O)$ tại $M$.
a) Chứng minh: $MB = MC$ và tính $MB$ theo $R$.
b) Gọi $E$, $F$ là hình chiếu của $D$ trên $AB$, $AC$. Tứ giác $AEDF$ có dạng đặc biệt gì? Vì sao?
c) Cho $\widehat {ABC} = {60^\circ}$. Tính $DB$, $DC$ theo $R$.
d) Gọi $r$ là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác $ABC$. Chứng minh: $R + r \ge \sqrt {2S} $ ($S$ là diện tích tam giác $ABC$).$\boxed{\text {Bài toán 13: }}$
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ ($AB > AC$). Vẽ đường tròn tâm $O$, đường kính $AB$. $BC$ cắt đường tròn $(O)$ tại $H$.
a) Gọi $K$ là trung điểm $AC$. Chứng minh: $\triangle AHB$ vuông, từ đó suy ra $KO$ $ \bot $ $AH$.
b) Chứng minh: $\triangle AOK$ = $\triangle HOK$. Từ đó suy ra $KH$ là tiếp tuyến của đường tròn $(O)$.
c) Gọi $D$ là điểm đối xứng của $A$ qua $H$, vẽ $DN$ $ \bot $ $AB$ tại $N$. Chứng minh: bốn điểm $D$, $H$, $N$, $B$ cùng thuộc một đường tròn. Xác định tâm $J$ của đường tròn đó.
d) Vẽ $HI$ $ \bot $ $AB$ tại $I$, $KB$ cắt đường tròn $(J)$ tại $T$. Chứng minh: $D$, $T$, $I$ thẳng hàng.$\boxed{\text {Bài toán 14: }}$
Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$ ($AB < AC$). Vẽ đường tròn tâm $O$ đường kính $AC$ cắt cạnh $BC$ tại $D$. Gọi $H$, $K$ lần lượt là trung điểm của hai cạnh $AD$ và $DC$. Tia $OH$ cắt cạnh $AB$ tại $E$, tia $OK$ cắt đường thẳng $ED$ tại $N$ và cắt đường tròn tâm $O$ tại $I$.
a) Chứng minh: $DE$ là tiếp tuyến của đường tròn $(O)$.
b) Chứng minh: Tứ giác $OHDK$ là hình chữ nhật.
c) Chứng minh: Tia $DI$ là tia phân giác của $\widehat {NDC}$.
d) Gọi $S$ là giao điểm của $OB$ với $AD$. Từ $S$ vẽ đường thẳng vuông góc với $AO$ cắt tia $OH$ tại $Q$. Chứng minh: ba điểm $A$, $Q$, $N$ thẳng hàng.$\boxed{\text {Bài toán 15: }}$
Cho đường tròn $(O)$ đường kính $BD = 2R$. Trên tiếp tuyến tại $B$ của đường tròn $(O)$ lấy điểm $A$ sao cho $BA = R$. Từ $A$ vẽ tiếp tuyến $AC$ của $(O)$ ($C$ là tiếp điểm và $C$ khác $B$).
a) Tính độ dài $OA$ theo $R$ và $OA // DC$.
b) Gọi $I$ là giao điểm của $OA$ và $BC$. Chứng minh: $A$, $B$, $O$, $C$ cùng thuộc một đường tròn và $DC$ là tiếp tuyến của đường tròn tâm $I$ bán kính $IA$.
c) Gọi $K$ là giao điểm của $BC$ và $ON$, $H$ là giao điểm của $KM$ và $OC$. Chứng minh: $H$ là trung điểm của $OC$.
d) Một đường thẳng qua $C$ lần lượt cắt tia $BA$ và tia $BO$ tại $N$ và $M$. Tính độ dài $AN$ và $OM$ theo $R$, biết diện tích tam giác $MBN$ bằng $\dfrac{{9{R^2}}}{4}$ .$\boxed{\text {Bài toán 16: }}$
Cho đường tròn ($O$; $R$) đường kính $AB$. Vẽ tiếp tuyến $Ax$ và $By$ với đường tròn. Trên đường tròn lấy điểm $C$ sao cho $BC = R$. Tiếp tuyến tại $C$ với đường tròn cắt $Ax$, $By$ và đường thẳng $AB$ lần lượt tại $E$, $F$ và $K$.
a) Chứng minh: $CB$ $\bot$ $AC$.
b) Chứng minh: $AE + BF = EF$ và $\widehat {EOF} = {90^\circ}$.
c) Gọi $D$ là giao điểm của $AC$ và $By$. Tính tích $CD \cdot AD$ theo $R$.
d) Chứng minh: $FC \cdot EK = EC \cdot FK$.$\boxed{\text {Bài toán 17: }}$
Cho đường tròn $(O)$ có đường kính $AB = 2R$. Lấy một điểm $M$ bất kì trên đường tròn $(O)$ ($M$ $ \ne $ $A$, $M$ $ \ne $ $B$). Tiếp tuyến tại $M$ cắt hai tiếp tuyến tại $A$ và $B$ theo thứ tự tại $C$ và $D$.
a) Chứng minh: $CD = CA + DB$ và $\widehat {COD} = {90^\circ}$.
b) Tính tích $CA \cdot DB$ theo $R$.
c) Đường tròn đường kính $OM$ cắt $OC$, $OD$ lần lượt tại $E$ và $F$. Chứng minh: $E$ là trung điểm của đoạn thẳng $MA$.
d) Gọi $N$ là giao điểm của $AF$ và $BE$. Cho $\widehat {MAB} = 3\widehat {MBA}$, tính diện tích của $\triangle NAB$ theo $R$.$\boxed{\text {Bài toán 18: }}$
Cho nửa đường tròn $(O)$ đường kính $AB = 2R$. Lấy điểm $M$ thuộc nửa đường tròn $(O)$. Tiếp tuyến tại $M$ cắt hai tiếp tuyến tại $A$ và $B$ của nửa đường tròn $(O)$ lần lượt tại $C$ và $D$.
a) Chứng minh rằng: $\widehat {COD} = {90^\circ}$, $CD = AC + BD$.
b) Tính tích $AC \cdot BD$ theo $R$.
c) Gọi $N$ là giao điểm của $AD$ và $BC$. Chứng minh rằng: $MN$ $\bot$ $AB$.
d) Tính độ dài $MN$, $CD$ theo $R$ với trường hợp $64M{N^2} + C{D^2} = 16{R^2}$.$\boxed{\text {Bài toán 19: }}$
Cho đường tròn $(O)$ có đường kính $AB$. Trên $(O)$ lấy điểm $C$ ($AC < BC$). Tiếp tuyến tại $A$ của $(O)$ cắt tia $BC$ tại $D$. Kẻ $OH$ vuông góc với $AC$ tại $H$.
a) Chứng minh: $AC = 2AH$ và $DA^2$ $=$ $DB \cdot DC$.
b) Chứng minh: $\widehat {ODB} = \widehat {ADH}$.
c) $OD$ cắt $AC$ tại $I$, tia $DH$ cắt $AB$ tại $K$. Chứng minh: $IK // AD$.
d) $IK$ cắt $OH$ tại $M$, các tiếp tuyến tại $B$ và $C$ của $(O)$ cắt nhau ở $N$. Chứng minh: ba điểm $A$, $M$, $N$ thẳng hàng .$\boxed{\text {Bài toán 20: }}$
Cho nửa đường tròn $(O)$, đường kính $AB = 2R$ và dây cung $AC = R$. Gọi $K$ là trung điểm của $BC$. Qua $B$ vẽ tiếp tuyến $Bx$ với đường tròn $(O)$ cắt tia $OK$ tại $D$.
a) Chứng minh: $\triangle ABC$ vuông. Tính số đo góc $CAB$ và độ dài cạnh $CB$ theo $R$.
b) Chứng minh: $DC$ là tiếp tuyến của $(O)$.
c) Tia $OD$ cắt $(O)$ tại $M$. Chứng minh: tứ giác $OBMC$ là hình thoi.
d) Vẽ $CH$ vuông góc với $AB$ tại $H$. Gọi $I$ là trung điểm của $CH$. Tiếp tuyến tại $A$ của đường tròn $(O)$ cắt tia $BI$ tại $E$. Chứng minh: ba điểm $E$, $C$, $D$ thẳng hàng.
$\boxed{\text {Bài toán 21: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 22: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 23: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 24: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 25: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 26: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 21: }}$
Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$ ($AB > AC$). Vẽ đường tròn tâm $O$, đường kính $AB$ cắt cạnh $BC$ tại $D$. Vẽ $DH$ $ \bot $ $AB$ ($H$ $\in$ $AB$).
a) Chứng minh: $\widehat {ADB} = {90^\circ}$ và $DB \cdot DC = AH \cdot AB$.
b) Gọi $I$ là trung điểm của $DH$, $BI$ cắt $AC$ tại $E$. Chứng minh: $DE$ là tiếp tuyến của đường tròn $(O)$.
c) $DE$ cắt tiếp tuyến tại $B$ của đường tròn $(O)$ ở $F$. Chứng minh: $AF$ $\bot$ $OC$.
d) Giả sử $\widehat {ABC} = \alpha $. Tính $\alpha$ biết $\sin \alpha .\cos \alpha = \dfrac{{\sqrt 3 }}{4}$$\boxed{\text {Bài toán 22: }}$
Cho đường tròn ($O$; $R$), đường kính $AB$. Vẽ các tiếp tuyến $Ax$, $By$ của $(O)$. Trên $(O)$ lấy một điểm $E$ bất kì ($E$ không trùng $A$, $B$). Tiếp tuyến tại $E$ cắt $Ax$ và $By$ lần lượt tại $C$, $D$.
a) Chứng minh: $CD = AC + BD$.
b) Vẽ $EF$ $\bot$ $AB$ tại $F$, $BE$ cắt $AC$ tại $K$. Chứng minh: $AF \cdot AB = EK \cdot EB$.
c) $EF$ cắt $CB$ tại $I$. Chứng minh: $FE$ là tia phân giác của $\widehat {CFD}$.
d) $EA$ cắt $CF$ tại $M$, $EB$ cắt $DF$ tại $N$. Chứng minh: $M$, $I$, $N$ thẳng hàng.$\boxed{\text {Bài toán 23: }}$
Cho nửa đường tròn $(O)$ đường kính $AB$. Điểm $M$ di chuyển trên nửa đường tròn $(O)$. Tiếp tuyến tại $M$ và $B$ của nửa đường tròn $(O)$ cắt nhau ở $D$. Qua $O$ kẻ đường thẳng song song với $MB$, cắt tiếp tuyến tại $M$ ở $C$ và cắt tiếp tuyến tại $B$ ở $N$.
a) Chứng minh: $\triangle CDN$ là tam giác cân.
b) Chứng minh: $AC$ là tiếp tuyến của nửa đường tròn $(O)$.
c) Chứng minh: $AC \cdot BD$ không đổi.
d) Tìm vị trí của $M$ trên nửa đường tròn $(O)$ để diện tích $\triangle CDN$ đạt giá trị nhỏ nhất.$\boxed{\text {Bài toán 24: }}$
Cho đoạn thẳng $AB$ có trung điểm $O$. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ $AB$ kẻ 2 tia $Ax$ và $By$ vuông góc với $AB$. Trên tia $Ax$ và $By$ lấy hai điểm $C$ và $D$ sao cho $\widehat {COD} = {90^\circ}$. $OD$ cắt tia đối của tia $Ax$ tại $I$.
a) Chứng minh: $\triangle AOC$ đồng dạng $\triangle BDO$.
b) Chứng minh: $CD = AC + BD$.
c) Chứng minh: $CD$ là tiếp tuyến của đường tròn đường kính $AB$.
d) Chứng minh: $AC \cdot BD = \dfrac{{A{B^2}}}{4}$.
Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$ có $AH$ là đường cao. Vẽ ($A$; $AH$), từ $H$ vẽ dây cung $HE$ vuông góc với $AC$ tại $K$. Từ $B$ vẽ tiếp tuyến $BD$ của đường tròn $(A)$ ($D$ là tiếp điểm).
a) Chứng minh: $CE$ là tiếp tuyến của đường tròn $(A)$.
b) Chứng minh: $BD + CE = BC$.
c) Đường thẳng $CD$ cắt đường tròn $(A)$ tại $F$ ($F$ khác $D$). Chứng minh: $D$, $A$, $E$ thẳng hàng và $CK \cdot CA = CF \cdot CD$.
d) Đường tròn tâm $O$ đường kính $BC$ cắt đường tròn $(A)$ tại $M$ và $N$. Gọi $I$ là trung điểm của $AH$. Chứng minh: $OA$ vuông góc với $MN$ và $M$, $I$, $N$ thẳng hàng.
Cho đường tròn $(O; R)$ và một điểm $A$ nằm ngoài đường tròn $(O)$ sao cho $OA = 2R$. Từ $A$ vẽ tiếp tuyến $AB$ của đường tròn $(O)$ ($B$ là tiếp điểm).
a) Chứng minh: $\triangle ABO$ vuông tại $B$ và tính độ dài $AB$ theo $R$.
b) Từ $B$ vẽ dây cung $BC$ của $(O)$ vuông góc với cạnh $OA$ tại $H$. Chứng minh: $AC$ là tiếp tuyến của đường tròn $(O)$.
c) Chứng minh: $\triangle ABC$ đều.
d) Từ $H$ vẽ đường thẳng vuông góc với $AB$ tại $D$. Đường tròn đường kính $AC$ cắt cạnh $DC$ tại $E$. Gọi $F$ là trung điểm của cạnh $OB$. Chứng minh: 3 điểm $A$, $E$, $F$ thẳng hàng.
$\boxed{\text {Bài toán 27: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 28: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 29: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 30: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 31: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 27: }}$
Từ một điểm $A$ ở ngoài đường tròn $(O; R)$, vẽ hai tiếp tuyến $AB$, $AC$ với đường tròn ($B$, $C$ là hai tiếp điểm).
a) Chứng minh: đường thẳng $OA$ là đường trung trực của đoạn $BC$.
b) Gọi $H$ là giao điểm của $OA$ và $BC$. Chứng minh: $HA \cdot HO = HB \cdot HC$.
c) Đoạn $AO$ cắt $(O)$ tại $I$. Chứng minh: $I$ là tâm đường tròn nội tiếp $\triangle ABC$.
d) Chứng minh: $\tan \dfrac{{\widehat {ABC}}}{2} = \dfrac{{AH}}{p}$ ($p$ là nửa chu vi tam giác $ABC$).$\boxed{\text {Bài toán 28: }}$
Cho điểm $A$ nằm ngoài đường tròn ($O$; $R$), vẽ hai tiếp tuyến $AB$, $AC$ với đường tròn $(O)$ ($B$, $C$ là các tiếp điểm). Kẻ dây $BD$ của đường tròn $(O)$ và $BD$ song song với $OA$.
a) Chứng minh: $A$, $B$, $O$, $C$ cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh: $OA$ $\bot$ $BC$.
c) Chứng minh: $C$, $O$, $D$ thẳng hàng.
d) Gọi $E$ là giao điểm của $AD$ và đường tròn $(O)$ ($E$ khác $D$), $H$ là giao điểm của $OA$ và $BC$. Chứng minh: $\widehat {AHE} = \widehat {OED}$ rồi suy ra $BC$ là đường phân giác $\widehat {DHE}$.$\boxed{\text {Bài toán 29: }}$
Cho $\triangle ABC$ nội tiếp ($O$; $R$) và $O$ là trung điểm của $AC$.
a) Chứng minh: $\triangle ABC$ vuông.
b) Tiếp tuyến tại $B$ của ($O$; $R$) cắt tia $CA$ ở $N$. Vẽ dây $BD$ vuông góc với $AC$ tại $H$. Chứng minh: $BA$ là tia phân giác của góc $NBD$.
c) Vẽ đường kính $BE$ của đường tròn $(O)$, $ED$ cắt tia $BN$ tại $K$. Chứng minh: $N$ là trung điểm của $BK$.
d) Vẽ $DM$ vuông góc với $BE$ tại $M$ và $NE$ cắt $DM$ tại $I$. Chứng minh: $ID = IM$.$\boxed{\text {Bài toán 30: }}$
Cho điểm $A$ nằm ngoài đường tròn $(O)$. Từ $A$ kẻ tiếp tuyến $AB$ đến đường tròn $(O)$ ($B$ là tiếp điểm). Kẻ dây $BC$ vuông góc $OA$ tại $H$.
a) Chứng minh: $AC$ là tiếp tuyến của $(O)$.
b) Từ $B$ kẻ $Bx // OA$ cắt $(O)$ tại $D$ ($D$ khác $B$). Chứng minh: $CD$ là đường kính của $(O)$.
c) Kẻ $BI$ $\bot$ $CD$ tại $I$. Chứng minh: $4HO \cdot HA = CI \cdot CD$.
d) Gọi $K$ là giao điểm của $AD$ và $BI$. Chứng minh: $K$ là trung điểm $BI$.$\boxed{\text {Bài toán 31: }}$
Cho đường tròn ($O$; $R$), dây cung $AB$ không qua tâm. Vẽ các tiếp tuyến tại $A$ và $B$ của $(O)$ cắt nhau tại $C$.
a) Chứng minh: $OC$ vuông góc với $AB$.
b) Vẽ đường kính $AD$ của $(O)$. Chứng minh: $DB // OC$.
c) Vẽ $BH$ $\bot$ $AD$ tại $H$, $CD$ cắt $BH$ tại $I$. Chứng minh: $BH = 2IH$.
d) Biết $\widehat {AOB} = {120^\circ}$, tính diện tích tam giác $ABC$ theo $R$.
$\boxed{\text {Bài toán 32: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 33: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 34: }}$
$\boxed{\text {Bài toán 32: }}$
Cho điểm $A$ nằm ngoài đường tròn ($O$; $R$).Vẽ tiếp tuyến $AB$ với đường tròn $(O)$ ($B$ là tiếp điểm). Vẽ dây cung $BC$ vuông góc với $AO$ tại $N$.
a) Chứng minh: $\widehat {OCA} = {90^\circ}$, rồi suy ra $AC$ là tiếp tuyến của đường tròn $(O)$.
b) Vẽ đường kính $CD$ của đường tròn $(O)$. Vẽ $BK$ vuông góc $CD$ tại $K$. Chứng minh: $BD^2 = DK.DC$.
c) Giả sử $OA = 2R$. Tính $\sin \widehat {BAO}$ và chứng minh tam giác $ABC$ đều.
d) Gọi $M$ là giao điểm của $BK$ và $AD$. Chứng minh: $CK = 2MN$, rồi suy ra $MN < OB$.$\boxed{\text {Bài toán 33: }}$
Cho đường tròn ($O$; $R$). Lấy điểm $A$ nằm ngoài đường tròn $(O)$. Từ $A$ kẻ hai tiếp tuyến $AB$, $AC$ ($B$ và $C$ là hai tiếp điểm). $AO$ cắt $BC$ tại $H$.
a) Chứng minh: $AO$ là đường trung trực của $BC$.
b) Qua $B$ kẻ đường thẳng song song với $OA$ cắt $(O)$ tại $D$. $AD$ cắt $(O)$ tại $E$. Chứng minh: $AE \cdot AD = AH \cdot AO$.
c) Qua $O$ kẻ $OK$ $\bot$ $EC$ tại $K$, $OK$ cắt $(O)$ tại $I$. Chứng minh: $DI$ là tia phân giác của $\widehat {CDE}$.
d) Gọi $F$ là giao điểm của $AO$ và $CE$. Gọi $N$ là giao điểm của $DI$ và $AC$. Chứng minh: $AE = 2R$ khi ba điểm $D$, $F$, $N$ thẳng hàng.