Processing math: 100%

Blog TOÁN-TIN của Thầy CHÂU HỮU SƠN

Tui là Giáo viên Chuyên Toán Trung học. Hãy xem thêm:
Vườn Toán học
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm blog!

Tuesday, March 8, 2016

On 8:10 AM by MATH CHANNEL in    1 comment
❄ MỆNH ĐỀ & MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
MỆNH ĐỀ:
_ Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai.
_ Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH:
     Cho mệnh đề P.
_ Mệnh đề “không phải P” được gọi là mệnh đề phủ định của P và kí hiệu là \overline P .
_ Nếu P đúng thì \overline P  sai, nếu P sai thì \overline P  đúng.

MỆNH ĐỀ KÉO THEO:
     Cho mệnh đề P và Q.
_ Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là P \Rightarrow  Q
_ Mệnh đề  \Rightarrow  Q chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Lưu ý: Các định lí toán học thường có dạng  \Rightarrow  Q. Khi đó:
           P là giả thiết, Q là kết luận.
           P là điều kiện đủ để có Q
           Q là điều kiện cần để có P

MỆNH ĐỀ ĐẢO:
     Cho mệnh đề kéo theo  \Rightarrow  Q.
      Mệnh đề Q  \Rightarrow P được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề  \Rightarrow  Q.

MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG:
     Cho mệnh đề P và Q.
_ Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là mệnh đề tương đương và kí hiệu là P \Leftrightarrow Q.
_ Mệnh đề P \Leftrightarrow Q đúng khi và chỉ khi cả hai mệnh đề  \Rightarrow  Q và Q  \Rightarrow P đều đúng.
Lưu ý: Nếu mệnh đề P \Leftrightarrow Q là 1 định lí thì ta nói P là điều kiện cần và đủ để có Q.

MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN:
     Mệnh đề chứa biến là một câu khẳng định chứa biến nhận giá trị trong một tập X nào đó mà với mỗi giá trị của biến thuộc X ta được một mệnh đề.

KÍ HIỆU \forall  \exists:
_ Kí hiệu \forall (với mọi): “\forall x \in X,\;P(x)” hoặc “\forall x \in X:\;P(x)
_ Kí hiệu \exists (tồn tại): “\exists x \in X,\;P(x)” hoặc “\exists x \in X:\;P(x)
_ Phủ định của mệnh đề “\forall x \in X,\;P(x)” là mệnh đề \exists x \in X,\;\overline {P(x)}
_ Phủ định của mệnh đề “\exists x \in X,\;P(x)” là mệnh đề \forall x \in X,\;\overline {P(x)}

BẢNG CHÂN TRỊ CỦA MỆNH ĐỀ:

P
Q
\overline P
\overline Q
P \Rightarrow  Q
Q  \Rightarrow P
P \Leftrightarrow Q
\overline Q  \Rightarrow \overline P
Đ
Đ
S
S
Đ
Đ
Đ
Đ
S
S
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
S
S
Đ
S
Đ
S
S
S
Đ
Đ
S
Đ
S
S
Đ
Nhận xét:
1) Nếu P sai hoặc Q đúng thì \left( {P \Rightarrow Q} \right) luôn đúng.
2) P \Leftrightarrow Q đúng khi PQ cùng đúng hoặc cùng sai.
3) \left( {P \Rightarrow Q} \right) \Leftrightarrow \left( {\overline Q  \Rightarrow \overline P } \right)

1 comment: