Thursday, March 31, 2016
On 6:28 AM by MATH CHANNEL in Đề thi Toán 6 1 comment
ĐỀ THI TOÁN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015$-$2016 QUẬN 11 TPHCM
Bài 1. (3 điểm) Thực hiện phép tính:
Bài 1. (3 điểm) Thực hiện phép tính:
a) $\dfrac{{ - 1}}{4} + \dfrac{7}{3} - \dfrac{5}{2}$
b) $\dfrac{{ - 23}}{5}\cdot\dfrac{3}{4} + \dfrac{3}{4}\cdot\dfrac{{13}}{5}$c) $\dfrac{{ - 17}}{{19}} + \dfrac{{15}}{{23}} + \dfrac{{ - 2}}{{19}} + \dfrac{8}{{23}}$
d) $\left( { - 3{,}5} \right) + 1\dfrac{1}{2}:\left( {\dfrac{2}{3} - \dfrac{5}{6}} \right)$
Bài 2. (2,5 điểm) Tìm $x$, biết:
a) $x + \dfrac{3}{4} = \dfrac{{ - 1}}{6}$
b) $\dfrac{1}{4} - \dfrac{3}{4}x = \dfrac{7}{{16}}$
c) $\left( {x + \dfrac{{11}}{2}} \right)\cdot\dfrac{7}{3} - 3 = \dfrac{1}{2}$
b) $\dfrac{1}{4} - \dfrac{3}{4}x = \dfrac{7}{{16}}$
c) $\left( {x + \dfrac{{11}}{2}} \right)\cdot\dfrac{7}{3} - 3 = \dfrac{1}{2}$
Bài 3. (1 điểm) Thẻ nhớ di động (USB) là một thiết bị nhỏ dùng để lưu trữ dữ liệu máy tính. Nam có một chiếc thẻ nhớ dung lượng $1$ GB (= $1000$ MB), Nam dùng $\dfrac{1}{4}$ dung lượng thẻ nhớ để lưu trữ nhạc và $50\%$ dung lượng thẻ nhớ để lưu trữ hình ảnh.
a) Em hãy tính dung lượng của thẻ nhớ theo đơn vị MB mà Nam dùng để lưu trữ nhạc.
b) Nam muốn chuyển một đoạn phim có dung lượng $350$ MB vào chiếc thẻ nhớ của bạn ấy. Theo em thẻ nhớ của bạn Nam có còn đủ dung lượng để lưu trữ đoạn phim không? Vì sao?
Bài 4. (3 điểm) Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia $Ox$, vẽ hai tia $Oy$ và $Oz$ sao cho $\widehat {xOy} = {150^\circ}$ và $\widehat {xOz} = {75^\circ}$.
a) Trong ba tia $Ox$, $Oy$, $Oz$ thì tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao?
b) Tính số đo $\widehat {yOz}$.
c) Tia $Oz$ có là tia phân giác của $\widehat {xOy}$ không? Vì sao?
d) Vẽ tia $Om$ là tia đối của tia $Oy$, tia $Ot$ là tia phân giác của $\widehat {mOx}$. Tính số đo $\widehat {zOt}$.
Bài 5. (0,5 điểm) Tính hợp lý:
$M = \dfrac{2}{3} + \dfrac{9}{{10}} - \dfrac{{11}}{{15}} + \dfrac{{13}}{{21}} - \dfrac{{15}}{{28}} + \dfrac{{17}}{{36}} - \dfrac{{19}}{{45}} + \dfrac{{21}}{{55}} - \dfrac{{23}}{{66}}$Tuesday, March 29, 2016
On 2:21 AM by MATH CHANNEL in Grade 6 Math 1 comment
I. RATIO OF TWO NUMBERS
_ The quotient in the division of number $a$ by number $b$ ($b$ $ \ne $ 0) is called the ratio of $a$ to $b$.
_ The ratio of $a$ to $b$ is denoted by $a$ : $b$ or $\dfrac{a}{b}$.
Example: $1.7 : 3.12$; $\dfrac{1}{5}:\dfrac{3}{4}$; $ - 3\dfrac{1}{4}:5$; ... are ratios.
* Note: When we say ratio $\dfrac{a}{b}$, then $a$ and $b$ can be integers, fractions, mixed numbers, …, on the other hand, for fraction $\dfrac{a}{b}$, both $a$ and $b$ must be integers.
_ The ratio of $a$ to $b$ is denoted by $a$ : $b$ or $\dfrac{a}{b}$.
Example: $1.7 : 3.12$; $\dfrac{1}{5}:\dfrac{3}{4}$; $ - 3\dfrac{1}{4}:5$; ... are ratios.
* Note: When we say ratio $\dfrac{a}{b}$, then $a$ and $b$ can be integers, fractions, mixed numbers, …, on the other hand, for fraction $\dfrac{a}{b}$, both $a$ and $b$ must be integers.
II. PERCENTAGE
Rule: To find the percentage of $a$ to $b$, we compute $\dfrac{{a.100}}{b}\% $.
Example: Find the percentage of:
a) $5$ và $8$
The percentage of $5$ to $8$ is:
$\dfrac{5}{8} = \dfrac{{5 \times 100}}{8}\% = 62.5\% $
b) $25$ kg và $\dfrac{3}{{10}}$ quintal
$\dfrac{3}{{10}}$ quintal = $\dfrac{3}{{10}}$ $\times$ $100$ kg = $30$ kg
The percentage of $25$ kg to $\dfrac{3}{{10}}$ quintal is:
$\dfrac{{25}}{{30}} = \dfrac{5}{6} = \dfrac{{5 \times 100}}{6}\% = 83.3\% $
III. SCALE
Scale $T$ of a drawing (or a map) is the
ratio of distance $a$ between two points on the drawing (or the map) to distance $b$ between two points in corresponding reality: $T = \dfrac{a}{b}$ (a, b have the
same unit of measurement).
Example: If the
distance $a$ on a map is 1cm, the actual distance $b$ is 1km, the map scale $T$ is 1
: 100000.
Monday, March 28, 2016
I. TỈ SỐ CỦA HAI SỐ
_ Thương trong phép chia số $a$ cho số $b$ ($b \ne $ 0) gọi là tỉ số của $a$ và $b$.
_ Tỉ số của $a$ và $b$ kí hiệu là $a : b$ hoặc $\dfrac{a}{b}$.
Ví dụ: $1{,}7 : 3{,}12$; $\dfrac{1}{5}:\dfrac{3}{4}$; $ - 3\dfrac{1}{4}:5$; ... là những tỉ số.
* Lưu ý: Khi ta nói tỉ số $\dfrac{a}{b}$ thì $a$ và $b$ có thể là các số nguyên, phân số, hỗn số, …, còn khi nói phân số $\dfrac{a}{b}$ thì cả $a$ và $b$ phải là các số nguyên.
II. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
Qui tắc: Muốn tìm tỉ số phần trăm của $a$ và $b$, ta tính $\dfrac{{a \cdot 100}}{b}\% $.
Ví dụ: Tìm tỉ số phần trăm của:
a) $5$ và $8$
Tỉ số phần trăm của $5$ và $8$ là: $\dfrac{5}{8} = \dfrac{{5 \cdot 100}}{8}\% = 62{,}5\% $
b) $25$ kg và $\dfrac{3}{{10}}$ tạ
$\dfrac{3}{{10}}$ tạ = $\dfrac{3}{{10}}$ $\cdot$ $100$ kg = $30$ kg
Tỉ số phần trăm của $25$ kg và $\dfrac{3}{{10}}$ tạ là: $\dfrac{{25}}{{30}} = \dfrac{5}{6} = \dfrac{{5 \cdot 100}}{6}\% \approx 83{,}3\% $
III. TỈ LỆ XÍCH
Tỉ lệ xích $T$ của một bản vẽ (hoặc một bản
đồ) là tỉ số khoảng cách $a$ giữa hai điểm trên bản vẽ (hoặc bản đồ) và khoảng
cách $b$ giữa hai điểm tương ứng trên thực tế: $T = \dfrac{a}{b}$ ($a$, $b$ có cùng đơn vị
đo)
Ví dụ: Nếu
khoảng cách $a$ trên bản đồ là $1$ cm, khoảng cách $b$ trên thực tế là $1$ km thì tỉ lệ
xích $T$ của bản đồ là 1 : 100000.
Sunday, March 27, 2016
Saturday, March 26, 2016
On 7:10 AM by MATH CHANNEL in Đề thi Toán 6 No comments
ĐỀ THI TOÁN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014$-$2015 QUẬN 11 TPHCM
Bài 1. (3 điểm) Thực hiện phép tính:
a) $\dfrac{1}{6} + \dfrac{7}{3} - \dfrac{1}{2}$Bài 1. (3 điểm) Thực hiện phép tính:
b) $\dfrac{{ - 3}}{8}\cdot\dfrac{2}{5} + \dfrac{{ - 3}}{8}\cdot\dfrac{{14}}{5}$
c) $\left| { - 1\dfrac{5}{8}} \right| + 1{,}25:\left( {1 - \dfrac{9}{4}} \right)$
d) $\left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{{11}}{9}} \right):\dfrac{{34}}{5} + \left( {\dfrac{{ - 2}}{9} + \dfrac{{29}}{4}} \right):\dfrac{{34}}{5}$
Bài 2. (2,5 điểm) Tìm $x$, biết:
a) $x + \dfrac{7}{12} = \dfrac{-5}{6}$
b) $\left( {\dfrac{2}{9} - x} \right):\dfrac{5}{6} = \dfrac{{ - 4}}{3}$
c) $\dfrac{{ - 1}}{2} = \dfrac{{x - 1}}{6}$
b) $\left( {\dfrac{2}{9} - x} \right):\dfrac{5}{6} = \dfrac{{ - 4}}{3}$
c) $\dfrac{{ - 1}}{2} = \dfrac{{x - 1}}{6}$
Bài 3. (1 điểm)
Một khu đất hình
chữ nhật có chiều dài $18$ km và chiều rộng bằng $\dfrac{5}{9}$ của chiều dài. Tính
chiều rộng và diện tích của khu đất.
Bài 4. (3 điểm) Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa
tia $Ox$, vẽ hai tia $Oy$ và $Om$ sao cho $\widehat {xOy} = {50^\circ}$ và $\widehat {xOm} = {100^\circ}$.
a) Trong ba tia $Ox$, $Oy$, $Om$ thì tia
nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao?
b) So sánh $\widehat {xOy}$ và $\widehat {yOm}$.
c) Tia $Oy$ có phải là tia phân giác của $\widehat {xOm}$ không? Vì sao?
d) Vẽ tia $Oh$ là tia đối của tia $Ox$.
Tính $\widehat {yOh}$.
Bài 5. (0,5 điểm) Tính hợp lý:
$M = \dfrac{3}{2} - \dfrac{5}{6} + \dfrac{7}{{12}} - \dfrac{9}{{20}} + \dfrac{{11}}{{30}} - \dfrac{{13}}{{42}} + \dfrac{{15}}{{56}} - \dfrac{{17}}{{72}}$Friday, March 25, 2016
On 4:14 AM by MATH CHANNEL in Đề thi Toán 6 1 comment
ĐỀ THI TOÁN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2013$-$2014 QUẬN 11 TPHCM
Bài 1. (3 điểm) Thực hiện phép tính:
a) $\dfrac{{ - 3}}{4} + \dfrac{7}{3} - \dfrac{1}{2}$Bài 1. (3 điểm) Thực hiện phép tính:
b) $\dfrac{{ - 3}}{4}\cdot\dfrac{7}{6} + \dfrac{5}{6}\cdot\dfrac{{ - 3}}{4}$
c) $1\dfrac{1}{2}:\left( {\dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{6}} \right) + 1{,}5$
d) $\dfrac{3}{4}:{\left( {\dfrac{1}{2}\cdot\dfrac{{ - 6}}{5} + \dfrac{{13}}{5}} \right)^2}$
Bài 2. (2,5 điểm) Tìm $x$, biết:
a) $x + \dfrac{7}{9} = \dfrac{5}{6}$
b) $\dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{5}x = \dfrac{{ - 7}}{{10}}$
c) $\left( {x - \dfrac{1}{2}} \right)\cdot\dfrac{9}{2} - 4 = \dfrac{1}{2}$
b) $\dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{5}x = \dfrac{{ - 7}}{{10}}$
c) $\left( {x - \dfrac{1}{2}} \right)\cdot\dfrac{9}{2} - 4 = \dfrac{1}{2}$
Bài 3. (1 điểm)
Tính diện tích và chu vi một khu đất hình chữ nhật
có chiều dài là $\dfrac{1}{4}$ km và chiều rộng là $\dfrac{1}{8}$ km.
Bài 4. (3 điểm) Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia $Ox$, vẽ hai tia $Oy$ và $Oz$ sao cho $\widehat {xOy} = {50^\circ}$, $\widehat {xOz} = {100^\circ}$.
a) Trong ba tia $Ox$, $Oy$, $Ox$ thì tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao?
b) Tính số đo $\widehat {yOz}$.
c) Tia $Oy$ có là tia phân giác của $\widehat {xOz}$ không? Vì sao?
d) Vẽ tia $Om$ là tia đối của tia $Oy$, tia $Ot$ là tia phân giác của $\widehat {mOz}$. Tính số đo $\widehat {yOt}$.
Bài 5. (0,5 điểm) Tính hợp lý:
$M = \dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{6} + \dfrac{{11}}{{12}} + \dfrac{{19}}{{20}} + \dfrac{{29}}{{30}} + \dfrac{{41}}{{42}} + \dfrac{{55}}{{56}} + \dfrac{{71}}{{72}} + \dfrac{{89}}{{90}}$Thursday, March 24, 2016
On 8:41 AM by MATH CHANNEL in Số học 6 No comments
Bài toán 1: Tìm $n$ $ \in $ $\mathbb{N}$ để ba phân số $\dfrac{{21}}{n}$, $\dfrac{{22}}{{n - 1}}$, $\dfrac{{24}}{{n + 1}}$ đều là số tự nhiên.
Giải.
Để $\dfrac{{21}}{a}$ là số tự nhiên thì $a =
3; 7; 21$.
Vậy để cả ba
phân số $\dfrac{{21}}{a}$, $\dfrac{{22}}{{a - 1}}$, $\dfrac{{24}}{{a + 1}}$ đều là số tự nhiên thì $a$ chỉ có thể là $3$; $7$ hoặc $21$.
Khi $a = 3$ thì $\dfrac{{21}}{a} = \dfrac{{21}}{3} = 7$; $\dfrac{{22}}{{a - 1}} = \dfrac{{22}}{{3 - 1}} = \dfrac{{22}}{2} = 11$; $\dfrac{{24}}{{a + 1}} = \dfrac{{24}}{{3 + 1}} = \dfrac{{24}}{4} = 6$ thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Khi $a = 7$ thì $\dfrac{{21}}{a} = \dfrac{{21}}{7} = 3$; $\dfrac{{22}}{{a - 1}} = \dfrac{{22}}{{7 - 1}} = \dfrac{{22}}{6}$ không phải là số tự
nhiên.
Khi $a = 21$ thì $\dfrac{{21}}{a} = \dfrac{{21}}{{21}} = 1$; $\dfrac{{22}}{{a - 1}} = \dfrac{{22}}{{21 - 1}} = \dfrac{{22}}{{20}}$ không phải là số tự
nhiên.
Vậy $a = 3$ thì cả
ba phân số đã cho là số tự nhiên.
Bài toán 2: Tìm $n$ $ \in $ $\mathbb{Z}$ để $A = \dfrac{{11}}{{n + 1}}$, $B = \dfrac{{17}}{{n - 3}}$ là số nguyên.
$ \Rightarrow $ $n + 1 \in $ Ư(11)
$ \Rightarrow $ $n + 1 \in \left\{ {1;11; - 1; - 11} \right\}$
$ \Rightarrow $ $n \in \left\{ {0;10; - 2; - 12} \right\}$
Để $B$ là số nguyên thì $17\; \vdots \;\left( {n - 3} \right)$
$ \Rightarrow $ $n - 3 \in $ Ư(17)
$ \Rightarrow $ $n - 3 \in \left\{ {1;17; - 1; - 17} \right\}$
$ \Rightarrow $ $n \in \left\{ {4; 21; 2; - 14} \right\}$
Bài toán 3: Chứng tỏ rằng $\dfrac{{21n + 4}}{{14n + 3}}$ là phân số tối giản ($n$ $ \in $ $\mathbb{N}$).
$ \Rightarrow $ $14n + 3\; \vdots \;d$, $21n + 4\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $3(14n + 3)\; \vdots \;d$, $2(21n + 4)\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $\left[ {3\left( {14n + 3} \right) - 2\left( {21n + 4} \right)} \right]\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $\left[ {\left( {42n + 9} \right) - \left( {42n + 8} \right)} \right]\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $1\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $d = 1$
$ \Rightarrow $ $21n + 4$ và $14n + 3$ là hai số nguyên tố cùng nhau.
$ \Rightarrow $ $\dfrac{{21n + 4}}{{14n + 3}}$ là phân số tối giản.
Bài toán 4: Tìm tất cả các số tự nhiên $n$ để $\dfrac{{5n + 6}}{{6n + 5}}$ có thể rút gọn được.
$ \Rightarrow $ $5n + 6\; \vdots \;d$, $6n + 5\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $6(5n + 6)\; \vdots \;d$, $5(6n + 5)\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $\left[ {6\left( {5n + 6} \right) - 5\left( {6n + 5} \right)} \right]\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $\left[ {\left( {30n + 36} \right) - \left( {30n + 25} \right)} \right]\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $11\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $d \in \left\{ {1;11} \right\}$
Vì $\dfrac{{5n + 6}}{{6n + 5}}$ rút gọn được nên $d = 11$.
Ta có:
$5n + 6\; \vdots \;11$, $6n + 5\; \vdots \;11$
$ \Rightarrow $ $\left[ {\left( {6n + 5} \right) - \left( {5n + 6} \right)} \right]\; \vdots \;11$
$ \Rightarrow $ $n - 1\; \vdots \;11$
$ \Rightarrow $ $n - 1 = 11k$ $\left( {k \ge 0} \right)$
$ \Rightarrow $ $n = 11k + 1$ $\left( {k \ge 0} \right)$
8) $H = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + \ldots + \dfrac{1}{{{2^{2004}}}}$
9) $I = \dfrac{7}{{10}} + \dfrac{7}{{{{10}^2}}} + \dfrac{7}{{{{10}^3}}} + \ldots $
$10\left( {I - \dfrac{7}{{10}}} \right) = 10\left( {\dfrac{7}{{{{10}^2}}} + \dfrac{7}{{{{10}^3}}} + \ldots } \right) = \dfrac{7}{{10}} + \dfrac{7}{{{{10}^2}}} + \ldots = I$
$10I - 7 = I$
$9I = 7$
$I = \dfrac{7}{9}$
= $1 + \dfrac{3}{2} + \dfrac{4}{2} + \dfrac{5}{2} + \cdots + \dfrac{{17}}{2}$
= $\dfrac{1}{2}\left( {2 + 3 + 4 + 5 + \cdots + 17} \right)$
= $\dfrac{1}{2}\left( {\dfrac{{17 \cdot 18}}{2} - 1} \right)$
= $\dfrac{1}{2}\cdot152$
= $76$
Bài toán 2: Tìm $n$ $ \in $ $\mathbb{Z}$ để $A = \dfrac{{11}}{{n + 1}}$, $B = \dfrac{{17}}{{n - 3}}$ là số nguyên.
Giải.
Để $A$ là số nguyên thì $11\; \vdots \;\left( {n + 1} \right)$$ \Rightarrow $ $n + 1 \in $ Ư(11)
$ \Rightarrow $ $n + 1 \in \left\{ {1;11; - 1; - 11} \right\}$
$ \Rightarrow $ $n \in \left\{ {0;10; - 2; - 12} \right\}$
Để $B$ là số nguyên thì $17\; \vdots \;\left( {n - 3} \right)$
$ \Rightarrow $ $n - 3 \in $ Ư(17)
$ \Rightarrow $ $n - 3 \in \left\{ {1;17; - 1; - 17} \right\}$
$ \Rightarrow $ $n \in \left\{ {4; 21; 2; - 14} \right\}$
Bài toán 3: Chứng tỏ rằng $\dfrac{{21n + 4}}{{14n + 3}}$ là phân số tối giản ($n$ $ \in $ $\mathbb{N}$).
Giải.
Đặt ƯCLN($12n + 4$, $14n + 3$) = $d$ ($d > 0$).$ \Rightarrow $ $14n + 3\; \vdots \;d$, $21n + 4\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $3(14n + 3)\; \vdots \;d$, $2(21n + 4)\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $\left[ {3\left( {14n + 3} \right) - 2\left( {21n + 4} \right)} \right]\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $\left[ {\left( {42n + 9} \right) - \left( {42n + 8} \right)} \right]\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $1\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $d = 1$
$ \Rightarrow $ $21n + 4$ và $14n + 3$ là hai số nguyên tố cùng nhau.
$ \Rightarrow $ $\dfrac{{21n + 4}}{{14n + 3}}$ là phân số tối giản.
Bài toán 4: Tìm tất cả các số tự nhiên $n$ để $\dfrac{{5n + 6}}{{6n + 5}}$ có thể rút gọn được.
Giải.
Đặt ƯCLN($5n + 6$, $6n + 5$) = $d$ ($d > 0$).$ \Rightarrow $ $5n + 6\; \vdots \;d$, $6n + 5\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $6(5n + 6)\; \vdots \;d$, $5(6n + 5)\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $\left[ {6\left( {5n + 6} \right) - 5\left( {6n + 5} \right)} \right]\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $\left[ {\left( {30n + 36} \right) - \left( {30n + 25} \right)} \right]\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $11\; \vdots \;d$
$ \Rightarrow $ $d \in \left\{ {1;11} \right\}$
Vì $\dfrac{{5n + 6}}{{6n + 5}}$ rút gọn được nên $d = 11$.
Ta có:
$5n + 6\; \vdots \;11$, $6n + 5\; \vdots \;11$
$ \Rightarrow $ $\left[ {\left( {6n + 5} \right) - \left( {5n + 6} \right)} \right]\; \vdots \;11$
$ \Rightarrow $ $n - 1\; \vdots \;11$
$ \Rightarrow $ $n - 1 = 11k$ $\left( {k \ge 0} \right)$
$ \Rightarrow $ $n = 11k + 1$ $\left( {k \ge 0} \right)$
Bài toán 5: Với $n$ $ \in $ $\mathbb{N}$$^*$, chứng tỏ rằng:
a) $\dfrac{1}{{n(n + 1)}} = \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{{n + 1}}$
b) $\dfrac{2}{{n(n + 1)(n + 2)}} = \dfrac{1}{{n(n + 1)}} - \dfrac{1}{{(n + 1)(n + 2)}}$
Giải.
a) $\dfrac{1}{{n(n + 1)}} = \dfrac{{(n + 1) - n}}{{n(n + 1)}} = \dfrac{{n + 1}}{{n(n + 1)}} - \dfrac{n}{{n(n + 1)}} = \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{{n + 1}}$
b) $\dfrac{2}{{n(n + 1)(n + 2)}} = \dfrac{{(n + 2) - n}}{{n(n + 1)(n + 2)}} = \dfrac{1}{{n(n + 1)}} - \dfrac{1}{{(n + 1)(n + 2)}}$
Bài toán 6: Chứng tỏ rằng:
a) $\dfrac{1}{{{n^2}}} < \dfrac{1}{{n - 1}} - \dfrac{1}{n}$ ($n$ $ \in $ $\mathbb{N}$, $n \ge 2$)
b) $\dfrac{1}{{{n^2}}} > \dfrac{1}{{n}} - \dfrac{1}{n + 1}$ ($n$ $ \in $ $\mathbb{N}$, $n \ge 1$)
Giải.
a) $\dfrac{1}{{{n^2}}} = \dfrac{1}{{n \cdot n}} < \dfrac{1}{{(n - 1)n}} = \dfrac{1}{{n - 1}} - \dfrac{1}{n}$ ($n$ $ \in $ $\mathbb{N}$, $n \ge 2$)
b) $\dfrac{1}{{{n^2}}} = \dfrac{1}{{n \cdot n}} > \dfrac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} = \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{{n + 1}}$ ($n$ $ \in $ $\mathbb{N}$, $n \ge 1$)
Bài toán 7: Cho $a$, $b$, $m$ $ \in $ $\mathbb{N}$$^*$. Chứng tỏ rằng:
a) $\dfrac{a}{b} > \dfrac{{a + m}}{{b + m}}$ khi $a > b$
b) $\dfrac{a}{b} < \dfrac{{a + m}}{{b + m}}$ khi $a < b$
b) $\dfrac{a}{b} < \dfrac{{a + m}}{{b + m}}$ khi $a < b$
Giải.
a) $a > b$ $ \Rightarrow $ $a - b > 0$
$\dfrac{a}{b} = \dfrac{{b + a - b}}{b} = 1 + \dfrac{{a - b}}{b}$
$\dfrac{{a + m}}{{b + m}} = \dfrac{{(b + m) + (a - b)}}{{b + m}} = 1 + \dfrac{{a - b}}{{b + m}}$
$\dfrac{{a - b}}{b} > \dfrac{{a - b}}{{b + m}}$ (do $a, b, m > 0$, $a - b > 0$)
$ \Rightarrow $ $1 + \dfrac{{a - b}}{b} > 1 + \dfrac{{a - b}}{{b + m}}$
$ \Rightarrow $ $\dfrac{a}{b} > \dfrac{{a + m}}{{b + m}}$
b) Tương tự
Bài toán 8: Tính các tổng sau đây:
1) $A = \dfrac{1}{{1\cdot2}} + \dfrac{1}{{2\cdot3}} + \dfrac{1}{{3\cdot4}} + \cdots + \dfrac{1}{{99\cdot100}}$
2) $B = \dfrac{5}{{1\cdot6}} + \dfrac{5}{{6\cdot11}} + \dfrac{5}{{11\cdot16}} + ... + \dfrac{5}{{96\cdot101}}$
3) $C = \dfrac{1}{{1\cdot5}} + \dfrac{1}{{5\cdot9}} + \dfrac{1}{{9\cdot13}} + \cdots + \dfrac{1}{{37\cdot41}}$
4) $D = \dfrac{{11}}{{1\cdot3}} + \dfrac{{11}}{{3\cdot5}} + \dfrac{{11}}{{5\cdot7}} + \cdots + \dfrac{{11}}{{97\cdot99}}$
5) $E = \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{{10}} + \dfrac{1}{{15}} + \dfrac{1}{{21}} + \dfrac{1}{{28}} + \dfrac{1}{{36}} + \dfrac{1}{{45}} + \dfrac{1}{{55}} + \dfrac{1}{{66}} + \dfrac{1}{{78}} + \dfrac{1}{{91}} + \dfrac{1}{{105}}$
6) $F = \dfrac{1}{{1\cdot2\cdot3}} + \dfrac{1}{{2\cdot3\cdot4}} + \dfrac{1}{{3\cdot4\cdot5}} + \cdots + \dfrac{1}{{98\cdot99\cdot100}}$
7) $G = \dfrac{1}{{2\cdot7\cdot12}} + \dfrac{1}{{7\cdot12\cdot17}} + \dfrac{1}{{12\cdot17\cdot22}} + \cdots + \dfrac{1}{{1997\cdot2002\cdot2007}}$8) $H = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + \ldots + \dfrac{1}{{{2^{2004}}}}$
9) $I = \dfrac{7}{{10}} + \dfrac{7}{{{{10}^2}}} + \dfrac{7}{{{{10}^3}}} + \ldots $
10) $J = 1 + \dfrac{1}{2}\left( {1 + 2} \right) + \dfrac{1}{3}\left( {1 + 2 + 3} \right) + \dfrac{1}{4}\left( {1 + 2 + 3 + 4} \right) + \cdots + $
$ + \dfrac{1}{{16}}\left( {1 + 2 + 3 + \cdots + 16} \right)$
Giải.
1) $A = \dfrac{1}{{1\cdot2}} + \dfrac{1}{{2\cdot3}} + \dfrac{1}{{3\cdot4}} + \cdots + \dfrac{1}{{99\cdot100}}$
= $\dfrac{1}{1} - \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4} + \cdots + \dfrac{1}{{99}} - \dfrac{1}{{100}}$
= $\dfrac{1}{1} - \dfrac{1}{{100}}$
= $\dfrac{{99}}{{100}}$
2) $B = \dfrac{5}{{1\cdot6}} + \dfrac{5}{{6\cdot11}} + \dfrac{5}{{11\cdot16}} + ... + \dfrac{5}{{96\cdot101}}$
= $\dfrac{1}{1} - \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{{11}} + \dfrac{1}{{11}} - \dfrac{1}{{16}} + ... + \dfrac{1}{{96}} - \dfrac{1}{{101}}$
= $\dfrac{1}{1} - \dfrac{1}{{101}}$
= $\dfrac{{100}}{{101}}$
3) $C = \dfrac{1}{{1\cdot5}} + \dfrac{1}{{5\cdot9}} + \dfrac{1}{{9\cdot13}} + \cdots + \dfrac{1}{{37\cdot41}}$
= $\dfrac{1}{4}\left( {\dfrac{4}{{1 \cdot 5}} + \dfrac{4}{{5 \cdot 9}} + \dfrac{4}{{9 \cdot 13}} + \cdots + \dfrac{4}{{37 \cdot 41}}} \right)$
= $\dfrac{1}{4}\left( {\dfrac{1}{1} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{9} + \dfrac{1}{9} - \dfrac{1}{{13}} + \cdots + \dfrac{1}{{37}} - \dfrac{1}{{41}}} \right)$
= $\dfrac{1}{4}\left( {\dfrac{1}{1} - \dfrac{1}{{41}}} \right)$
= $\dfrac{{10}}{{41}}$
4) $D = \dfrac{{11}}{{1 \cdot 3}} + \dfrac{{11}}{{3 \cdot 5}} + \dfrac{{11}}{{5 \cdot 7}} + \cdots + \dfrac{{11}}{{97 \cdot 99}}$
= $\dfrac{{11}}{2}\left( {\dfrac{2}{{1 \cdot 3}} + \dfrac{2}{{3 \cdot 5}} + \dfrac{2}{{5 \cdot 7}} + \cdots + \dfrac{2}{{97 \cdot 99}}} \right)$
= $\dfrac{{11}}{2}\left( {\dfrac{1}{1} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{7} + \cdots + \dfrac{1}{{97}} - \dfrac{1}{{99}}} \right)$
= $\dfrac{{11}}{2}\left( {\dfrac{1}{1} - \dfrac{1}{{99}}} \right)$
= $\dfrac{{49}}{9}$
5) $E = \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{{10}} + \dfrac{1}{{15}} + \dfrac{1}{{21}} + \dfrac{1}{{28}} + \dfrac{1}{{36}} + \dfrac{1}{{45}} + \dfrac{1}{{55}} + \dfrac{1}{{66}} + \dfrac{1}{{78}} + \dfrac{1}{{91}} + \dfrac{1}{{105}}$
= $\dfrac{2}{{12}} + \dfrac{2}{{20}} + \dfrac{2}{{30}} + \dfrac{2}{{42}} + \dfrac{2}{{56}} + \dfrac{2}{{72}} + \dfrac{2}{{90}} + \dfrac{2}{{110}} + \dfrac{2}{{132}} + \dfrac{2}{{156}} + \dfrac{2}{{182}} + \dfrac{2}{{210}}$
= $2\left( {\dfrac{1}{{3 \cdot 4}} + \dfrac{1}{{4 \cdot 5}} + \dfrac{1}{{5 \cdot 6}} + \cdots + \dfrac{1}{{13 \cdot 14}} + \dfrac{1}{{14 \cdot 15}}} \right)$
= (làm tương tự như các câu trên)
= $\dfrac{{8}}{{15}}$
6) $F = \dfrac{1}{{1 \cdot 2 \cdot 3}} + \dfrac{1}{{2 \cdot 3 \cdot 4}} + \dfrac{1}{{3 \cdot 4 \cdot 5}} + \cdots + \dfrac{1}{{98 \cdot 99 \cdot 100}}$
= $\dfrac{1}{2}\cdot\dfrac{2}{{1 \cdot 2 \cdot 3}} + \dfrac{1}{2}\cdot\dfrac{2}{{2 \cdot 3 \cdot 4}} + \dfrac{1}{2}\cdot\dfrac{2}{{3 \cdot 4 \cdot 5}} + \cdots + \dfrac{1}{2}\cdot\dfrac{2}{{98 \cdot 99 \cdot 100}}$
= $\dfrac{1}{2}\cdot\left( {\dfrac{2}{{1 \cdot 2 \cdot 3}} + \dfrac{2}{{2 \cdot 3 \cdot 4}} + \dfrac{2}{{3 \cdot 4 \cdot 5}} + \cdots + \dfrac{2}{{98 \cdot 99 \cdot 100}}} \right)$
= $\dfrac{1}{2}\left( {\dfrac{1}{{1 \cdot 2}} - \dfrac{1}{{2 \cdot 3}} + \dfrac{1}{{2 \cdot 3}} - \dfrac{1}{{3 \cdot 4}} + \dfrac{1}{{3 \cdot 4}} - \dfrac{1}{{4 \cdot 5}} + \cdots + \dfrac{1}{{98 \cdot 99}} - \dfrac{1}{{99 \cdot 100}}} \right)$
= $\dfrac{1}{2}\left( {\dfrac{1}{{1 \cdot 2}} - \dfrac{1}{{99 \cdot 100}}} \right)$
= $\dfrac{{4949}}{{19800}}$
= $\dfrac{1}{2}\cdot\left( {\dfrac{2}{{1 \cdot 2 \cdot 3}} + \dfrac{2}{{2 \cdot 3 \cdot 4}} + \dfrac{2}{{3 \cdot 4 \cdot 5}} + \cdots + \dfrac{2}{{98 \cdot 99 \cdot 100}}} \right)$
= $\dfrac{1}{2}\left( {\dfrac{1}{{1 \cdot 2}} - \dfrac{1}{{2 \cdot 3}} + \dfrac{1}{{2 \cdot 3}} - \dfrac{1}{{3 \cdot 4}} + \dfrac{1}{{3 \cdot 4}} - \dfrac{1}{{4 \cdot 5}} + \cdots + \dfrac{1}{{98 \cdot 99}} - \dfrac{1}{{99 \cdot 100}}} \right)$
= $\dfrac{1}{2}\left( {\dfrac{1}{{1 \cdot 2}} - \dfrac{1}{{99 \cdot 100}}} \right)$
= $\dfrac{{4949}}{{19800}}$
7) $G = \dfrac{1}{{2 \cdot 7 \cdot 12}} + \dfrac{1}{{7 \cdot 12 \cdot 17}} + \dfrac{1}{{12 \cdot 17 \cdot 22}} + \cdots + \dfrac{1}{{1997 \cdot 2002 \cdot 2007}}$
= $\dfrac{1}{{10}}\left( {\dfrac{{12 - 2}}{{2 \cdot 7 \cdot 12}} + \dfrac{{17 - 7}}{{7 \cdot 12 \cdot 17}} + \dfrac{{22 - 12}}{{12 \cdot 17 \cdot 22}} + \cdots + \dfrac{{2007 - 1997}}{{1997 \cdot 2002 \cdot 2007}}} \right)$
= $\dfrac{1}{{10}}\left( {\dfrac{1}{{2 \cdot 7}} - \dfrac{1}{{7 \cdot 12}} + \dfrac{1}{{7 \cdot 12}} - \dfrac{1}{{12 \cdot 17}} + \dfrac{1}{{12 \cdot 17}} - \dfrac{1}{{17 \cdot 22}} + \cdots } \right. + \dfrac{1}{{1997 \cdot 2002}}$
$\left. { - \dfrac{1}{{2002 \cdot 2007}}} \right)$
= $\dfrac{1}{{10}}\left( {\dfrac{1}{{2 \cdot 7}} - \dfrac{1}{{2002 \cdot 2007}}} \right)$
= $\dfrac{{71}}{{20090070}}$
8) $H = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + \ldots + \dfrac{1}{{{2^{2004}}}}$
$ \Rightarrow $ $H + \dfrac{1}{{{2^{2004}}}} = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + \ldots + \dfrac{1}{{{2^{2004}}}} + \dfrac{1}{{{2^{2004}}}}$
$ \Rightarrow $ $H + \dfrac{1}{{{2^{2004}}}} = 1$
$ \Rightarrow $ $H = 1 - \dfrac{1}{{{2^{2004}}}} = \dfrac{{{2^{2004}} - 1}}{{{2^{2004}}}}$
9) $I = \dfrac{7}{{10}} + \dfrac{7}{{{{10}^2}}} + \dfrac{7}{{{{10}^3}}} + \ldots $
$I - \dfrac{7}{{10}} = \dfrac{7}{{{{10}^2}}} + \dfrac{7}{{{{10}^3}}} + \ldots $$10\left( {I - \dfrac{7}{{10}}} \right) = 10\left( {\dfrac{7}{{{{10}^2}}} + \dfrac{7}{{{{10}^3}}} + \ldots } \right) = \dfrac{7}{{10}} + \dfrac{7}{{{{10}^2}}} + \ldots = I$
$10I - 7 = I$
$9I = 7$
$I = \dfrac{7}{9}$
10) $J = 1 + \dfrac{1}{2}\left( {1 + 2} \right) + \dfrac{1}{3}\left( {1 + 2 + 3} \right) + \dfrac{1}{4}\left( {1 + 2 + 3 + 4} \right) + \cdots + $
$ + \dfrac{1}{{16}}\left( {1 + 2 + 3 + \cdots + 16} \right)$
= $1 + \dfrac{1}{2}\cdot\dfrac{{2 \cdot 3}}{2} + \dfrac{1}{3}\cdot\dfrac{{3 \cdot 4}}{2} + \dfrac{1}{4}\cdot\dfrac{{4 \cdot 5}}{2} + \cdots + \dfrac{1}{{16}}\cdot\dfrac{{16 \cdot 17}}{2}$= $1 + \dfrac{3}{2} + \dfrac{4}{2} + \dfrac{5}{2} + \cdots + \dfrac{{17}}{2}$
= $\dfrac{1}{2}\left( {2 + 3 + 4 + 5 + \cdots + 17} \right)$
= $\dfrac{1}{2}\left( {\dfrac{{17 \cdot 18}}{2} - 1} \right)$
= $\dfrac{1}{2}\cdot152$
= $76$
On 1:47 AM by MATH CHANNEL in Đề thi Toán 6 1 comment
ĐỀ THI TOÁN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011$-$2012 QUẬN 11 TPHCM
Bài 1. (3 điểm) Thực hiện phép tính:
a) $\dfrac{5}{{12}} - \dfrac{1}{6} + \dfrac{7}{{12}}$Bài 1. (3 điểm) Thực hiện phép tính:
b) $\dfrac{1}{4}:\dfrac{3}{2} - 25\% $
c) $\dfrac{{ - 2}}{7}\cdot\dfrac{3}{{11}} + \dfrac{{ - 2}}{7}\cdot\dfrac{{19}}{{11}} + \dfrac{{11}}{7}$
d) $2\dfrac{2}{9} - 3\dfrac{1}{8} + 1\dfrac{7}{9}$
Bài 2. (2,5 điểm) Tìm $x$, biết:
a) $x - \dfrac{7}{{10}} = \dfrac{{ - 1}}{5}$
b) $\dfrac{2}{3}x + \dfrac{1}{3} = \dfrac{5}{6}$
c) $\left( {x - \dfrac{3}{4}} \right):7 + \dfrac{5}{4} = 1$
b) $\dfrac{2}{3}x + \dfrac{1}{3} = \dfrac{5}{6}$
c) $\left( {x - \dfrac{3}{4}} \right):7 + \dfrac{5}{4} = 1$
Bài 3. (1 điểm)
a) So sánh: $\dfrac{7}{4}$ và $\dfrac{-3}{5}$
b) Người ta đóng $333$ lít nước khoáng vào loại chai $\dfrac{1}{3}$ lít. Hỏi đóng được tất cả bao nhiêu chai?
b) Người ta đóng $333$ lít nước khoáng vào loại chai $\dfrac{1}{3}$ lít. Hỏi đóng được tất cả bao nhiêu chai?
Bài 4. (3 điểm) Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa
tia $OA$, vẽ các tia $OB$, $OC$ sao cho $\widehat {AOB} = {50^\circ}$, $\widehat {AOC} = {100^\circ}$.
a) Trong ba tia $OA$, $OB$, $OC$ tia nào nằm
giữa hai tia còn lại? Vì sao?
b) Tính số đo $\widehat {BOC}$.
c) Chứng tỏ tia $OB$ là tia phân giác
của $\widehat {AOC}$.
d) Vẽ tia $OD$ là tia đối của tia $OA$, $Ox$ là tia phân giác của $\widehat {DOC}$. Tính số đo $\widehat {xOB}$.
Bài 5. (0,5 điểm) Tính hợp lý:
$A = \left( {\dfrac{1}{{2011}} + \dfrac{2}{{2010}} + \dfrac{3}{{2009}} + 4} \right):\left( {\dfrac{1}{{2009}} + \dfrac{1}{{2010}} + \dfrac{1}{{2011}} + \dfrac{1}{{2012}}} \right)$Tuesday, March 22, 2016
On 10:51 PM by MATH CHANNEL in Đề thi Toán 6 1 comment
ĐỀ THI TOÁN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010$-$2011 QUẬN 11 TPHCM
Bài 1. (3 điểm) Thực hiện phép tính:
a) $\dfrac{2}{3} - \dfrac{5}{6} + \dfrac{1}{2}$Bài 1. (3 điểm) Thực hiện phép tính:
b) $\left( {0{,}75 - \dfrac{1}{4}} \right):\dfrac{5}{8}$
c) $\dfrac{{ - 7}}{8}\cdot\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{4}\cdot\dfrac{{ - 7}}{8}$
d) $\dfrac{1}{5} + \dfrac{4}{5}\cdot\dfrac{{ - 5}}{3} + \dfrac{2}{3}$
Bài 2. (2,5 điểm) Tìm x, biết:
a) $x - \dfrac{4}{3} = \dfrac{{ - 5}}{4}$
b) $\dfrac{1}{4} + \dfrac{5}{4}x = \dfrac{3}{8}$
c) $\left( {\dfrac{7}{2} - 3x} \right)\cdot\dfrac{8}{3} = \dfrac{4}{3}$
b) $\dfrac{1}{4} + \dfrac{5}{4}x = \dfrac{3}{8}$
c) $\left( {\dfrac{7}{2} - 3x} \right)\cdot\dfrac{8}{3} = \dfrac{4}{3}$
Bài 3. (2 điểm)
a) So sánh: $\dfrac{-3}{8}$ và $\dfrac{2}{-5}$
b) Tổng kết cuối năm, lớp 6B có $35$ học sinh gồm 3
loại: giỏi, khá, trung bình. Trong đó, số học sinh giỏi bằng $40\%$ số học sinh của
lớp, số học sinh khá bằng $\dfrac{9}{7}$ số học sinh giỏi. Tính
số học sinh trung bình của lớp 6B.
Bài 4. (2 điểm) Trên cùng một nửa
mặt phẳng bờ chứa tia $Ox$, vẽ hai tia $Oy$, $Oz$ sao cho $\widehat {xOy} = {70^\circ}$, $\widehat {xOz} = {125^\circ}$.
a) Trong ba tia $Ox$, $Oy$, $Oz$ tia nào nằm
giữa hai tia còn lại? Vì sao?
b) Tính số đo góc $yOz$.
c) Vẽ tia $Ot$ là tia đối của tia $Ox$.
Tính số đo góc $zOt$.
d)
Tia $Oz$ có là tia phân giác của góc $tOy$ không? Vì sao?
Bài 5. (0,5 điểm) Thực hiện phép tính sau:
$A = \left( {1 + \dfrac{1}{{1\cdot3}}} \right)\left( {1 + \dfrac{1}{{2\cdot4}}} \right)\left( {1 + \dfrac{1}{{3\cdot5}}} \right) \ldots \left( {1 + \dfrac{1}{{17\cdot19}}} \right)\left( {1 + \dfrac{1}{{18\cdot20}}} \right)$On 2:12 AM by MATH CHANNEL in Đề thi Toán 6 1 comment
ĐỀ THI TOÁN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2009$-$2010 QUẬN 11 TPHCM
Bài 1. (2,5 điểm) Thực hiện phép tính:
$A = \dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{4} + \dfrac{2}{5}$Bài 1. (2,5 điểm) Thực hiện phép tính:
$B = 1\dfrac{1}{4} \cdot \left( {\dfrac{2}{3} - \dfrac{2}{5}} \right)$
$C = \dfrac{{ - 4}}{5}:\dfrac{8}{{15}}$
Bài 2. (2,5 điểm) Tìm $x$, cho biết:
a) $x + \dfrac{7}{{10}} = \dfrac{2}{5}$
b) $\dfrac{2}{3}x - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{5}$
c) $2x - 5 = x - 3$
b) $\dfrac{2}{3}x - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{5}$
c) $2x - 5 = x - 3$
Bài 3. (2 điểm)
a) Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các phân số: $\dfrac{3}{4}$, $-\dfrac{4}{5}$, $\dfrac{5}{6}$, $-\dfrac{2}{3}$.
b) Một lớp 6 có $40$ học sinh. Cuối
năm học, số học sinh giỏi chiếm $\dfrac{1}{5}$ số học sinh của lớp,
số học sinh khá chiếm $\dfrac{5}{8}$ số học sinh của lớp,
còn lại là học sinh trung bình. Tìm số học sinh xếp loại trung bình của lớp.
Bài 4. (1 điểm) Tính giá trị biểu thức:
$C = \left( {1 - \dfrac{1}{2}} \right)\left( {1 - \dfrac{1}{3}} \right)\left( {1 - \dfrac{1}{4}} \right)\left( {1 - \dfrac{1}{5}} \right) \ldots \left( {1 - \dfrac{1}{{99}}} \right)\left( {1 - \dfrac{1}{{100}}} \right)$
$D = \dfrac{{{2^{18}}{3^{16}} - {2^{16}}{3^{15}}}}{{{2^{17}}{3^{17}} + {2^{16}}{3^{15}}}}$
Bài 5. (2 điểm) Cho điểm $O$ trên
đường thẳng $xy$. Trên cùng nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng $xy$, vẽ các tia $Om$, $On$ sao cho $\widehat {xOm} = {58^\circ}$, $\widehat {xOn} = {119^\circ}$.
Monday, March 21, 2016
On 7:26 AM by MATH CHANNEL in Đề thi Toán 6 1 comment
ĐỀ THI TOÁN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2008$-$2009 QUẬN 11 TPHCM
Bài 1. (3 điểm) Thực hiện phép tính:
$A = \dfrac{2}{3} \cdot \left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{7}{4}} \right)$Bài 1. (3 điểm) Thực hiện phép tính:
$B = 6\dfrac{2}{5} - \left( {3\dfrac{1}{2} + 2\dfrac{2}{5}} \right)$
$C = \dfrac{{9 \cdot 13 + 63}}{{9 \cdot 19 - 36}}$
Bài 2. (2 điểm) Tìm $x$, cho biết:
a) $x - \dfrac{3}{{20}} = \dfrac{1}{4}$
b) $\dfrac{5}{6}x + \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{3}$
b) $\dfrac{5}{6}x + \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{3}$
Bài 3. (2 điểm)
a) So sánh hai phân số: $\dfrac{2}{3}$ và $\dfrac{5}{7}$
b) An có $24$ viên bi, số bi của Hòa bằng $\dfrac{7}{8}$ số bi của An. Hỏi Hòa có bao nhiêu viên bi?
Bài 4. (1 điểm) Tính giá trị biểu thức:
$D = \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{{10}} + \dfrac{1}{{15}} + \dfrac{1}{{21}} + \dfrac{1}{{28}} + \dfrac{1}{{36}} + \dfrac{1}{{45}}$
Bài 5. (2 điểm) Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa
tia $Ox$, vẽ hai tia $Oy$, $Oz$ sao cho $\widehat {xOy} = {36^\circ}$, $\widehat {xOz} = {144^\circ}$.
Sunday, March 20, 2016
On 9:58 PM by MATH CHANNEL in Grade 9 Math 1 comment
❄ QUADRATIC EQUATION IN ONE VARIABLE
The standard form
${a{x^2} + bx + c = 0}$
where x is unknown; a, b and c are real numbers with $a \ne 0$.
General quadratic equation
Calculate $\Delta = {b^2} - 4ac$
$\Delta < 0$ $ \Rightarrow $ the equation has no solution
$\Delta = 0$ $ \Rightarrow $ the equation has a double solution: ${x_{1,2}} = \dfrac{{ - b}}{{2a}}$
$\Delta > 0$ $ \Rightarrow $ the equation has two distinct solutions: ${x_{1,2}} = \dfrac{{ - b \pm \sqrt \Delta }}{{2a}}$
+ In the cases when the coefficient b is an even number
* In special cases:
If $b = 0$ or $c = 0$, we convert the quadratic equation in to the product equation.
$a + b + c = 0$ $ \Rightarrow $ ${x_1} = 1$, ${x_2} = \dfrac{c}{a}$
$a - b + c = 0$ $ \Rightarrow $ ${x_1} = -1$, ${x_2} = \dfrac{-c}{a}$
$a + b + c = 0$ $ \Rightarrow $ ${x_1} = 1$, ${x_2} = \dfrac{c}{a}$
$a - b + c = 0$ $ \Rightarrow $ ${x_1} = -1$, ${x_2} = \dfrac{-c}{a}$
Example. Solve the following equations:
1) ${x^2} + 4x = 0$
eqn $ \Leftrightarrow x\left( {x + 4} \right) = 0$
$ \Leftrightarrow x = 0\;or\;x + 4 = 0$
$ \Leftrightarrow x = 0\;or\;x = -4$
The equation has two solutions $x = 0,\;x = -4$.
2) ${x^2} - 9 = 0$
eqn $ \Leftrightarrow \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) = 0$
$ \Leftrightarrow x - 3 = 0\;or\;x + 3 = 0$
$ \Leftrightarrow x = 3\;or\;x = -3$
The equation has two solutions $x = 3,\;x = -3$.
3) ${x^2} +1 = 0$
We have:
${x^2} \ge 0$ for all $x \in$ $\mathbb{R}$
$ \Rightarrow {x^2} + 1 \ge 1 > 0$
Therefore, the equation has no solution.
4) ${{x^2} - 5x + 6 = 0}$
1) ${x^2} + 4x = 0$
eqn $ \Leftrightarrow x\left( {x + 4} \right) = 0$
$ \Leftrightarrow x = 0\;or\;x + 4 = 0$
$ \Leftrightarrow x = 0\;or\;x = -4$
The equation has two solutions $x = 0,\;x = -4$.
2) ${x^2} - 9 = 0$
eqn $ \Leftrightarrow \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) = 0$
$ \Leftrightarrow x - 3 = 0\;or\;x + 3 = 0$
$ \Leftrightarrow x = 3\;or\;x = -3$
The equation has two solutions $x = 3,\;x = -3$.
3) ${x^2} +1 = 0$
We have:
${x^2} \ge 0$ for all $x \in$ $\mathbb{R}$
$ \Rightarrow {x^2} + 1 \ge 1 > 0$
Therefore, the equation has no solution.
4) ${{x^2} - 5x + 6 = 0}$
$\left( {a = 1,\;b = - 5,\;c = 6} \right)$
$\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 6 = 25 - 24 = 1 > 0$
The equation has two distinct solutions:
${x_1} = \dfrac{{ - \left( { - 5} \right) - \sqrt 1 }}{{2 \cdot 1}} = 2$, ${x_2} = \dfrac{{ - \left( { - 5} \right) + \sqrt 1 }}{{2 \cdot 1}} = 3$.
5) ${x^2} - \sqrt 5 x + \dfrac{5}{4} = 0$
$\left( {a = 1,\;b = - \sqrt 5 ,\;c = \dfrac{5}{4}} \right)$
$\Delta = {\left( { - \sqrt 5 } \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot \dfrac{5}{4} = 5 - 5 = 0$
The equation has a double solution: $x = \dfrac{{ - \left( { - \sqrt 5 } \right)}}{{2 \cdot 1}} = \dfrac{{\sqrt 5 }}{2}$.
6) ${2{x^2} + 3x + 2 = 0}$
$\left( {a = 2,\;b = 3,\;c = 2} \right)$
$\Delta = 3^2 - 4 \cdot 2 \cdot 2 = 9 - 16 = - 7 < 0$
The equation has no solution.
7) ${{x^2} - 3x + 2 = 0}$
$\left( {a = 1,\;b = -3,\;c = 2} \right)$
The equation of the form $a + b + c = 0$
$ \Rightarrow $ The equation has two solutions ${x_1} = 1$, ${x_2} = \dfrac{2}{1} = 2$
8) ${{x^2} - 4x - 5 = 0}$
$\left( {a = 1,\;b = -4,\;c = -5} \right)$
The equation of the form $a - b + c = 0$
$ \Rightarrow $ The equation has two solutions ${x_1} = -1$, ${x_2} = \dfrac{{ - \left( { - 5} \right)}}{1} = 5$
The equation has no solution.
7) ${{x^2} - 3x + 2 = 0}$
$\left( {a = 1,\;b = -3,\;c = 2} \right)$
The equation of the form $a + b + c = 0$
$ \Rightarrow $ The equation has two solutions ${x_1} = 1$, ${x_2} = \dfrac{2}{1} = 2$
8) ${{x^2} - 4x - 5 = 0}$
$\left( {a = 1,\;b = -4,\;c = -5} \right)$
The equation of the form $a - b + c = 0$
$ \Rightarrow $ The equation has two solutions ${x_1} = -1$, ${x_2} = \dfrac{{ - \left( { - 5} \right)}}{1} = 5$
Subscribe to:
Posts (Atom)
Search
Popular Posts
-
SƠ ĐỒ NHẬN BIẾT CÁC LOẠI TỨ GIÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC HÌNH Hình thang cân 1. Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hìn...
-
$\boxed{\text {Bổ đề hình thang: }}$ Trong hình thang hai đáy không bằng nhau, giao điểm của hai đường thẳng chứa hai cạnh bên, giao điể...
-
SƠ ĐỒ NHẬN BIẾT CÁC LOẠI TAM GIÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC HÌNH Tam giác cân 1. Tam giác có hai cạnh bằng nhau là tam giác cân....
-
$\boxed{\text {Bài toán: }}$ Cho O, H, G lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp, trực tâm, trọng tâm của $\triangle$ ABC. Chứng minh rằng...
-
$\boxed{\text {Bài toán 1: }}$ (Đề thi HKII 2008-2009 Q11 TpHCM) Cho tam giác ABC có các góc đều nhọn và có ba đường cao là AD, BE, CF c...
-
Để tìm ƯCLN, BCNN của các số tự nhiên, người ta thường dùng những cách sau: Cách 1 : Phân tích các số ra thừa số nguyên tố Vd: Tìm ƯC...
-
Bạn cần download tài liệu, ebook,... phục vụ cho việc học tập nghiên cứu từ các trang Scribd, Issuu, Slideshare và Academia một cách nhanh...
-
Chương trình Tìm Ước chung lớn nhất và Bội chung nhỏ nhất của một dãy các số tự nhiên import java.util.Scanner; public class Main ...
-
Dãy số Fibonacci được định nghĩa như sau: F[0] =1, F[1] = 1; F[n] = F[n-1] + F[n-2] với n>=2. Hãy viết chương trình tìm số Fibonacci thứ ...
-
Chương trình Chuyển đổi một số tự nhiên ở hệ thập phân thành số ở hệ nhị phân, bát phân, thập lục phân và hệ cơ số bất kì import java.u...
Recent Posts
Categories
- Công nghệ thông tin
- Đại số 10
- Đại số 7
- Đại số 8
- Đại số 9
- Đề thi Toán 6
- Đề thi Toán 7
- Đề thi Toán 8
- Đề thi Toán 9
- Đố Toán
- Grade 6 Math
- Grade 8 Math
- Grade 9 Math
- Hình học 6
- Hình học 7
- Hình học 8
- Hình học 9
- Khác
- Lập trình Java cơ bản
- Math Puzzles
- Mathematical game
- Phương pháp học Toán
- Số học 6
- Số và Đại số 6
- Toán tham khảo 6
- Toán tham khảo 8
- Toán tham khảo 9
- Toán thực tế
- Toán và cuộc sống
Blog Archive
-
▼
2016
(95)
-
▼
March
(28)
- ĐỀ THI TOÁN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015$-$2016 QUẬN 1...
- [Arithmetic 6] Ratio of two numbers
- [SỐ HỌC 6] TỈ SỐ CỦA HAI SỐ
- [Algebra 9] Advanced exercises
- ĐỀ THI TOÁN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014$-$2015 QUẬN 1...
- ĐỀ THI TOÁN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2013$-$2014 QUẬN 1...
- [SỐ HỌC 6] BÀI TẬP TOÁN NÂNG CAO - PHẦN 1 (CÓ ĐÁP ÁN)
- ĐỀ THI TOÁN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011$-$2012 QUẬN 1...
- ĐỀ THI TOÁN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010$-$2011 QUẬN 1...
- ĐỀ THI TOÁN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2009$-$2010 QUẬN 1...
- ĐỀ THI TOÁN 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2008$-$2009 QUẬN 1...
- [Algebra 9] Quadratic equation in one variable
- ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT TPHCM NĂM HỌC 1990$-...
- ĐỀ THI TOÁN 9 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014$-$2015 QUẬN 1...
- ĐỀ THI TOÁN 9 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2013$-$2014 QUẬN 1...
- ĐỀ THI TOÁN 9 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2012$-$2013 QUẬN 1...
- ĐỀ THI TOÁN 9 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011$-$2012 QUẬN 1...
- [ĐỀ THI TOÁN 9 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010$-$2011 QUẬN ...
- ĐỀ THI TOÁN 9 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2009$-$2010 QUẬN 1...
- ĐỀ THI TOÁN 9 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2008$-$2009 QUẬN 1...
- [HÌNH HỌC 9] BÀI TẬP TỔNG HỢP HKII (010)
- [ĐẠI SỐ 10] MỆNH ĐỀ
- Vài kinh nghiệm giải toán
- [Algebra 9] System of two linear equations in two ...
- [HÌNH HỌC 9] CÁC BÀI TOÁN TỔNG HỢP HỌC KÌ I (CT CŨ)
- [Arithmetic 6] Mixed numbers. Decimals. Percentages
- [Arithmetic 6] Operations of addition, subtraction...
- [Arithmetic 6] Comparing fractions
-
▼
March
(28)
Số lượt xem
Hỗ Trợ Trực Tuyến
Vườn Toán - Tin học. Powered by Blogger.











