Wednesday, June 8, 2016
$\boxed{\text {Bài toán: }}$
Cho $O$, $H$, $G$ lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp, trực tâm, trọng tâm của $\triangle ABC$. Chứng minh rằng $O$, $H$, $G$ cùng thuộc một đường thẳng (được gọi là đường thẳng Euler của $\triangle ABC$) và $GH = 2GO$.
Giải
Chứng minh.
Cách 1:
Vẽ $OM$ $\bot$ $BC$, $ON$ $\bot$ $AC$.
Ta có: $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của $BC$, $AC$ (đ/lí đường kính vuông góc dây cung).
$ \Rightarrow $ $MN$ là đường trung bình của $\triangle ABC$.
$ \Rightarrow $ $MN \parallel AB$.
$ \Rightarrow $ $\widehat {NMC} = \widehat {ABC}$, $\widehat {MNC} = \widehat {BAC}$.
$\widehat {OMN} + \widehat {NMC} = {90^\circ}$, $\widehat {HAB} + \widehat {ABC} = {90^\circ}$, $\widehat {NMC} = \widehat {ABC}$.
$ \Rightarrow $ $\widehat {OMN} = \widehat {HAB}$.
$\widehat {ONM} + \widehat {MNC} = {90^\circ}$, $\widehat {ABH} + \widehat {BAC} = {90^\circ}$, $\widehat {MNC} = \widehat {BAC}$.
$ \Rightarrow $ $\widehat {ONM} = \widehat {ABH}$.
$\triangle OMN$ và $\triangle HAB$ có $\widehat {OMN} = \widehat {HAB}$ (cmt), $\widehat {ONM} = \widehat {ABH}$ (cmt).
$ \Rightarrow $ $\triangle OMN$ $\sim$ $\triangle HAB$ (g – g).
$ \Rightarrow $ $\dfrac{{OM}}{{HA}} = \dfrac{{MN}}{{AB}} = \dfrac{1}{2}$.
$ \Rightarrow $ $OM = \dfrac{1}{2}HA$.
Gọi $G’$ là giao điểm của $AM$ và $OH$.
$OM \parallel AH$ $ \Rightarrow $ $\dfrac{{G'M}}{{G'A}} = \dfrac{{OM}}{{HA}} = \dfrac{1}{2}$.
$ \Rightarrow $ $G’$ là trọng tâm của $\triangle ABC$.
$ \Rightarrow $ $G’$ $ \equiv $ $G$.
Cách 2:
Gọi $M$ là trung điểm $BC$. Kẻ đường kính $AD$.
Ta có $\widehat {ACD} = {90^\circ}$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
$ \Rightarrow $ $CD$ $\bot$ $AC$.
Mà $BH$ $\bot$ $AC$.
$\Rightarrow $ $BH$ $\parallel$ $CD$.
Tương tự, $CH \parallel BD$.
$BHCD$ là hình bình hành (hai cặp cạnh đối song song).
Mà $M$ là trung điểm của $BC$.
$ \Rightarrow $ $M$ là trung điểm $HD$.
$\triangle ABC$ có $AM$ là đường trung tuyến ($M$ là trung điểm $BC$), $G$ là trọng tâm.
$\Rightarrow$ $G$ $\in$ $AM$ và $AG = \dfrac{2}{3}AM$.
$\triangle AHD$ có $AM$ là đường trung tuyến ($M$ là trung điểm $HD$), $G$ $\in$ $AM$ và $AG = \dfrac{2}{3}AM$.
$\Rightarrow$ $G$ là trọng tâm của $\triangle AHD$.
Mà $HO$ là đường trung tuyến của $\triangle AHD$.
Vậy $O$, $H$, $G$ cùng thuộc một đường thẳng và $GH = 2GO$.Tuesday, June 7, 2016
On 1:12 AM by MATH CHANNEL in Đề thi Toán 9 1 comment
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT TPHCM NĂM HỌC 2015$-$2016
Bài 1. Giải các phương trình và hệ phương
trình sau:
a) $x^2 - 8x + 15 = 0$
b) $2x^2 - \sqrt 2 x - 2 = 0$
c) $x^4 - 5x^2 - 6 = 0$
d) $\begin{cases}2x + 5y = -3\\3x - y = 4\end{cases}$
Bài 2.
a) Vẽ đồ thị $(P)$ của hàm số $y = x^2$ và đường thẳng $(D)$: $y = x + 2$ trên cùng một hệ trục tọa độ.
b) Tìm tọa độ các giao điểm của $(P)$ và $(D)$ ở câu trên bằng phép tính.
Bài 3. Thu gọn các biểu thức sau:
$A = \dfrac{{\sqrt 2 }}{{\sqrt x - 2}} + \dfrac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} + \dfrac{{\sqrt x - 10}}{{x - 4}}$ ($x \ge 0$, $x \ne 4$);$B = \left( {13 - 4\sqrt 3 } \right)\left( {7 + 4\sqrt 3 } \right) - 8\sqrt {20 + 2\sqrt {43 + 24\sqrt 3 } }$
Bài 4. Cho phương trình $x^2 - mx + m - 2 = 0$ (1) ($x$ là ẩn số).
a) Chứng minh
phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị $m$.
b) Định $m$ để hai
nghiệm $x_1$, $x_2$ của (1) thỏa mãn $\dfrac{{x_1^2 - 2}}{{{x_1} - 1}} \cdot \dfrac{{x_2^2 - 2}}{{{x_2} - 1}} = 4$.
Bài 5. Cho tam giác $ABC$ ($AB < AC$) có ba góc
nhọn. Đường tròn tâm $O$ đường kính $BC$ cắt các cạnh $AC$, $AB$ lần lượt tại $E$, $F$. Gọi $H$ là giao điểm của $BE$ và $CF$; $D$ là giao điểm của $AH$ và $BC$.
a) Chứng minh $AD \perp BC$ và $AH \cdot AD = AE \cdot AC$.
b) Chứng minh $EFDO$ là tứ giác nội tiếp.
c) Trên tia đối
của tia $DE$ lấy điểm $L$ sao cho $DL = DF$. Tính số đo góc $BLC$.
d) Gọi $R$, $S$ lần
lượt là hình chiếu của $B$, $C$ lên $EF$. Chứng minh $DE + DF = RS$.
Sunday, June 5, 2016
$\boxed{\text {Bổ đề hình thang: }}$
Trong hình thang hai đáy không bằng nhau, giao
điểm của hai đường thẳng chứa hai cạnh bên, giao điểm của hai đường chéo và
trung điểm của hai đáy cùng nằm trên một đường thẳng.
Chứng minh.
Cách 1: Gọi giao điểm của $AD$ và $BC$ là $M$, giao điểm
của $AC$ và $BD$ là $O$, trung điểm của $AB$ và $CD$ lần lượt là $E$ và $F$.
$\triangle OAB$ $\sim$ $\triangle OCD$ (g – g)
$ \Rightarrow $ $\dfrac{{AB}}{{CD}} = \dfrac{{AO}}{{CO}}$
$ \Rightarrow $ $\dfrac{{2AE}}{{2CF}} = \dfrac{{AO}}{{CO}}$
$ \Rightarrow $ $\dfrac{{AE}}{{CF}} = \dfrac{{AO}}{{CO}}$.
$\triangle OAE$ $\sim$ $\triangle OCF$ (c – g – c)
$ \Rightarrow $ $\widehat {AOE} = \widehat {COF}$
mà $\widehat {AOE} + \widehat {EOC} = {180^\circ}$
$ \Rightarrow $ $\widehat {COF} + \widehat {EOC} = {180^\circ}$
$ \Rightarrow $ $\widehat {EOF} = {180^\circ}$
$ \Rightarrow $ $E$, $O$, $F$ thẳng hàng. (1)
Mặt khác, $\triangle MAB$ $\sim$ $\triangle MDC$ (g – g)
$ \Rightarrow $ $\dfrac{AB}{CD} = \dfrac{{MA}}{{MD}}$
$ \Rightarrow $ $\dfrac{{2AE}}{{2DF}} = \dfrac{{MA}}{{MD}}$
$ \Rightarrow $ $\dfrac{{AE}}{{DF}} = \dfrac{{AM}}{{DM}}$.
$\triangle MAE$ $\sim$ $\triangle MDF$ (c – g – c)
$ \Rightarrow $ $\widehat {AME} = \widehat {DMF}$.
$ \Rightarrow $ $M$, $E$, $F$ thẳng hàng. (2)
(1),
(2) $ \Rightarrow $ $M$, $E$, $O$, $F$ thẳng hàng.
Cách
2:
Gọi
giao điểm của $AD$ và $BC$ là $M$, giao điểm của $AC$ và $BD$ là $O$, giao điểm của $MO$ và $AB$ là $E$, giao điểm của $MO$ và $CD$ là $F$.
Ta có:
$EB$ $\parallel$ $DF$ $ \Rightarrow $ $\dfrac{{EB}}{{DF}} = \dfrac{{OB}}{{OD}}$. (1)
$AE$ $\parallel$ $DF$ $ \Rightarrow $ $\dfrac{{AE}}{{DF}} = \dfrac{{MA}}{{MD}}$. (2)
$AB$ $\parallel$ $CD$ $ \Rightarrow $ $\dfrac{{OB}}{{OD}} = \dfrac{{AB}}{{CD}}$ và $\dfrac{{MA}}{{MD}} = \dfrac{{AB}}{{CD}}$. (3)
(1), (2), (3) $ \Rightarrow $ $\dfrac{{AE}}{{DF}} = \dfrac{{EB}}{{DF}}$.
$ \Rightarrow $ $AE = EB$
$ \Rightarrow $ $E$ là trung điểm $AB$.
Ta lại có:
$\dfrac{{AE}}{{DF}} = \dfrac{{EB}}{{FC}}\left( { = \dfrac{{ME}}{{MF}}} \right)$ (theo bài toán Chùm
đường thẳng)
mà $AE = EB$ (cmt)
$ \Rightarrow $ $DF = FC$
On 6:58 AM by MATH CHANNEL in Đề thi Toán 9 2 comments
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT TPHCM NĂM HỌC 2014$-$2015
Bài 1. Giải các phương trình và hệ phương
trình sau:
a) $x^2 - 7x + 12 = 0$
b) $x^2 - \left( {\sqrt 2 + 1} \right)x + \sqrt 2 = 0$
c) $x^4 - 9x^2 + 20 = 0$
d) $\begin{cases}3x - 2y = 4\\4x - 3y = 5\end{cases}$
Bài 2.
a) Vẽ đồ thị $(P)$ của hàm số $y = {x^2}$ và đường thẳng $(D)$: $y = 2x + 3$ trên cùng một hệ trục
tọa độ.
b) Tìm tọa độ
các giao điểm của $(P)$ và $(D)$ ở câu trên bằng phép tính.
Bài 3. Thu gọn các biểu thức sau:
$A = \dfrac{{5 + \sqrt 5 }}{{\sqrt 5 + 2}} + \dfrac{{\sqrt 5 }}{{\sqrt 5 - 1}} - \dfrac{{3\sqrt 5 }}{{3 + \sqrt 5 }}$
$B = \left( {\dfrac{x}{{x + 3\sqrt x }} + \dfrac{1}{{\sqrt x + 3}}} \right):\left( {1 - \dfrac{2}{{\sqrt x }} + \dfrac{6}{{x + 3\sqrt x }}} \right)$ ($x > 0$)
Bài 4. Cho phương trình ${x^2} - mx - 1 = 0$ (1) ($x$ là ẩn số).
a) Chứng minh phương
trình (1) luôn có 2 nghiệm trái dấu.
b) Gọi $x_1$, $x_2$ là các nghiệm của phương trình (1). Tính giá trị của biểu thức $P = \dfrac{{x_1^2 + {x_1} - 1}}{{{x_1}}} - \dfrac{{x_2^2 + {x_2} - 1}}{{{x_2}}}$.
Bài 5. Cho tam giác $ABC$ có ba góc nhọn, nội tiếp
đường tròn tâm $O$ ($AB < AC$). Các đường cao $AD$ và $CF$ của tam giác $ABC$ cắt nhau
tại $H$.
a) Chứng minh tứ
giác $BFHD$ nội tiếp. Suy ra $\widehat {AHC} = {180^\circ} - \widehat {ABC}$.
b) Gọi $M$ là điểm
bất kì trên cung nhỏ $BC$ của đường tròn $(O)$ ($M$ khác $B$ và $C$) và $N$ là điểm đối xứng
của $M$ qua $AC$. Chứng minh tứ giác $AHCN$ nội tiếp.
c) Gọi $I$ là giao
điểm của $AM$ và $HC$; $J$ là giao điểm của $AC$ và $HN$. Chứng minh $\widehat {AJI} = \widehat {ANC}$.
d) Chứng minh rằng $OA$ vuông góc $IJ$.
Saturday, June 4, 2016
On 5:41 AM by MATH CHANNEL in Đề thi Toán 9 1 comment
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT TPHCM NĂM HỌC 2013$-$2014
Bài 1. Giải các phương trình và hệ phương
trình sau:
a) $x^2 - 5x + 6 = 0$
b) $x^2 - 2x - 1 = 0$
c) $x^4 + 3{x^2} - 4 = 0$
d) $\begin{cases}2x - y = 3\\x + 2y = -1\end{cases}$
a) Vẽ đồ thị $(P)$ của hàm số $y = {x^2}$ và đường thẳng $(D)$: $y = - x + 2$ trên cùng một hệ trục
tọa độ.
b) Tìm tọa độ
các giao điểm của $(P)$ và $(D)$ ở câu trên bằng phép tính.
Bài 3. Thu gọn các biểu thức sau:
$A = \left( {\dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \dfrac{3}{{\sqrt x - 3}}} \right).\dfrac{{\sqrt x + 3}}{{x + 9}}$ với $x \ge 0$, $x \ne 9$.$B = 21{\left( {\sqrt {2 + \sqrt 3 } + \sqrt {3 - \sqrt 5 } } \right)^2} - 6{\left( {\sqrt {2 - \sqrt 3 } + \sqrt {3 + \sqrt 5 } } \right)^2} - 15\sqrt{15} $.
Bài 4. Cho phương trình $8{x^2} - 8x + {m^2} + 1 = 0$ (*) ($x$ là ẩn số).
a) Định $m$ để phương
trình (*) có nghiệm $x = \dfrac{1}{2}$.
b) Định $m$ để phương
trình (*) có hai nghiệm $x_1$, $x_2$ thỏa điều kiện $x_1^4 - x_2^4 = x_1^3 - x_2^3$.
Bài 5. Cho tam giác $ABC$ không có góc tù ($AB
< AC$), nội tiếp đường tròn $(O;R)$ ($B$, $C$ cố định, $A$ di động trên cung lớn $BC$). Các tiếp tuyến tại $B$ và $C$ cắt nhau tại $M$. Từ $M$ kẻ đường thẳng song song với $AB$, đường thẳng này cắt $(O)$ tại $D$ và $E$ ($D$ thuộc cung nhỏ $BC$), cắt $BC$ tại $F$, cắt $AC$ tại $I$.
a) Chứng minh rằng $\widehat {MBC} = \widehat {BAC}$. Từ đó suy ra $MBIC$ là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh rằng $FI \cdot FM = FD \cdot FE$.
c) Đường thẳng $OI$ cắt $(O)$ tại $P$ và $Q$ ($P$ thuộc cung nhỏ $AB$). Đường thẳng $QF$ cắt $(O)$ tại $T$ ($T$ khác $Q$). Chứng minh ba điểm $P$, $T$, $M$ thẳng hàng.
d) Tìm vị trí điểm $A$ trên cung lớn $BC$ sao cho tam giác $IBC$ có diện tích lớn nhất.
Wednesday, June 1, 2016
On 5:41 PM by MATH CHANNEL in Đề thi Toán 9 1 comment
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT TPHCM NĂM HỌC 2012$-$2013
Bài 1. Giải các phương trình và hệ phương
trình sau:
a) $2x^2-x-3 = 0$
b) $\begin{cases}2x - 3y = 7\\3x + 2y = 4\end{cases}$
c) $x^4 + x^2 - 12 = 0$
d) $x^2 - 2\sqrt 2 x - 7 = 0$
Bài 2.
a) Vẽ đồ thị $(P)$ của hàm số $y = \dfrac{1}{4}{x^2}$ và đường thẳng $(D)$: $y =-\dfrac{1}{2}x + 2$ trên cùng một hệ trục
tọa độ.
b) Tìm tọa độ
các giao điểm của $(P)$ và $(D)$ ở câu trên bằng phép tính.
Bài 3. Thu gọn các biểu thức sau:
a) $A = \dfrac{1}{{x + \sqrt x }} + \dfrac{{2\sqrt x }}{{x - 1}} - \dfrac{1}{{x - \sqrt x }}$ với $x > 0$, $x \ne 1$.
b) $B = \left( {2 - \sqrt 3 } \right)\sqrt {26 + 15\sqrt 3 } - \left( {2 + \sqrt 3 } \right)\sqrt {26 - 15\sqrt 3 }$.
Bài 4. Cho phương trình: $x^2 - 2mx + m - 2 = 0$ ($x$ là ẩn số).
a) Chứng minh rằng
phương trình luôn luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi $m$.
b) Gọi $x_1$, $x_2$ là các nghiệm của phương trình. Tìm $m$ để biểu thức $A = \dfrac{{ - 24}}{{x_1^2 + x_2^2 - 6{x_1}{x_2}}}$ đạt giá trị nhỏ nhất.
Bài 5. Cho đường tròn $(O)$ có tâm $O$ và điểm $M$ nằm
ngoài đường tròn $(O)$. Đường thẳng $MO$ cắt $(O)$ tại $E$ và $F$ ($ME < MF$). Vẽ cát
tuyến $MAB$ và tiếp tuyến $MC$ của $(O)$ ($C$ là tiếp điểm, $A$ nằm giữa hai điểm $M$ và $B$, $A$ và $C$ nằm khác phía đối với đường thẳng $MO$).
a) Chứng minh rằng $MA \cdot MB = ME \cdot MF$.
b) Gọi $H$ là hình
chiếu vuông góc của điểm $C$ lên đường thẳng $MO$. Chứng minh tứ giác $AHOB$ nội tiếp.
c) Trên nửa mặt
phẳng bờ $OM$ có chứa điểm $A$, vẽ nửa đường tròn đường kính $MF$; nửa đường tròn này
cắt tiếp tuyến tại $E$ của $(O)$ ở $K$. Gọi $S$ là giao điểm của hai đường thẳng $CO$ và $KF$. Chứng minh rằng đường thẳng $MS$ vuông góc với đường thẳng $KC$.
d) Gọi $P$ và $Q$ lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp
các tam giác $EFS$ và $ABS$, $T$ là trung điểm của $KS$. Chứng minh ba điểm $P$, $Q$, $T$ thẳng
hàng.
Subscribe to:
Posts (Atom)
Search
Popular Posts
-
SƠ ĐỒ NHẬN BIẾT CÁC LOẠI TỨ GIÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC HÌNH Hình thang cân 1. Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hìn...
-
$\boxed{\text {Bổ đề hình thang: }}$ Trong hình thang hai đáy không bằng nhau, giao điểm của hai đường thẳng chứa hai cạnh bên, giao điể...
-
SƠ ĐỒ NHẬN BIẾT CÁC LOẠI TAM GIÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC HÌNH Tam giác cân 1. Tam giác có hai cạnh bằng nhau là tam giác cân....
-
$\boxed{\text {Bài toán: }}$ Cho $O$, $H$, $G$ lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp, trực tâm, trọng tâm của $\triangle ABC$ . Chứng mi...
-
$\boxed{\text {Bài toán 1: }}$ (Đề thi HKII 2008-2009 Q11 TpHCM) Cho tam giác $ABC$ có các góc đều nhọn và có ba đường cao là $AD$, $BE$...
-
Để tìm ƯCLN, BCNN của các số tự nhiên, người ta thường dùng những cách sau: Cách 1 : Phân tích các số ra thừa số nguyên tố Vd: Tìm ƯC...
-
Bạn cần download tài liệu, ebook,... phục vụ cho việc học tập nghiên cứu từ các trang Scribd, Issuu, Slideshare và Academia một cách nhanh...
-
Chương trình Tìm Ước chung lớn nhất và Bội chung nhỏ nhất của một dãy các số tự nhiên import java.util.Scanner; public class Main ...
-
Dãy số Fibonacci được định nghĩa như sau: F[0] =1, F[1] = 1; F[n] = F[n-1] + F[n-2] với n>=2. Hãy viết chương trình tìm số Fibonacci thứ ...
-
Chương trình Chuyển đổi một số tự nhiên ở hệ thập phân thành số ở hệ nhị phân, bát phân, thập lục phân và hệ cơ số bất kì import java.u...
Recent Posts
Categories
- Công nghệ thông tin
- Đại số 10
- Đại số 7
- Đại số 8
- Đại số 9
- Đề thi Toán 6
- Đề thi Toán 7
- Đề thi Toán 8
- Đề thi Toán 9
- Đố Toán
- Grade 6 Math
- Grade 8 Math
- Grade 9 Math
- Hình học 6
- Hình học 7
- Hình học 8
- Hình học 9
- Khác
- Lập trình Java cơ bản
- Math Puzzles
- Mathematical game
- Phương pháp học Toán
- Số học 6
- Số và Đại số 6
- Toán tham khảo 6
- Toán tham khảo 8
- Toán tham khảo 9
- Toán thực tế
- Toán và cuộc sống
Số lượt xem
Hỗ Trợ Trực Tuyến
Vườn Toán - Tin học. Powered by Blogger.











